vanban.org

Quyết định 42/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu V và anh Nguyễn Duy Ng.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Duy Hải Đăng, sinh ngày 07 tháng 10 năm 2017 (hiện cháu Đăng đang ở với chị Vân). Anh Nguyễn Duy Ng cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Vân 2.000.000 đồng/tháng kể từ … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vân- Ngoc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu V và anh Nguyễn Duy Ng.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH XUYÊN
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2019/QĐST - HNGĐBình Xuyên, ngày 27 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 185/2019/TLST - HNGĐ ngày 26 tháng 7 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu V, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Tổ dân phố Hồng Bàng, thị trấn Thanh Lãng, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc;

Bị đơn: Anh Nguyễn Duy Ng, sinh năm 1982.

Địa chỉ: Tổ dân phố H, thị trấn Th, huyện B, tỉnh Vĩnh Phúc.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu V và anh Nguyễn Duy Ng.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Duy Hải Đăng, sinh ngày 07 tháng 10 năm 2017 (hiện cháu Đăng đang ở với chị Vân). Anh Nguyễn Duy Ng cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Vân 2.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 9 năm 2019 cho đến khi cháu Đăng đủ 18 tuổi, anh Ngọc có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Kể từ ngày chị Vân có đơn yêu cầu thi hành án anh Ngọc không thanh toán khoản tiền cấp dưỡng nêu trên thì còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức: Chị Nguyễn Thị Thu V và anh Nguyễn Duy Ng đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu V xin nộp cả 150.000đ (một trăm năm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng theo biên lai số: AA/2017/0003542 ngày 26 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Xuyên; chị Vân được hoàn trả lại số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

Án phí cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Duy Ng phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ