vanban.org

Quyết định 42/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Bến Cát, tỉnh Bình Dương Tuyên án 25/09/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam T (VPBANK); trụ sở: Tầng 2, số 96, đường C, Phường 4, Quận 3, Thành phố H. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay giữa nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam T với bị đơn bà Nguyễn Ngọc M."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BẾN CÁT
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2019/QĐST-DSBến Cát, ngày 09 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 204/2019/TLST-DS ngày 21 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam T (VPBANK); trụ sở: Tầng 2, số 96, đường C, Phường 4, Quận 3, Thành phố H.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn:

1. Ông Y Wăn B – Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ - VPBank AMC; địa chỉ: Tầng 2, số 96, đường C, Phường 4, Quận 3, Thành phố H.

2. Ông Nguyễn Xuân Đ – Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ - VPBank AMC; địa chỉ: Tầng 2, số 96, đường C, Phường 4, Quận 3, Thành phố H.

(Theo Văn bản ủy quyền ngày 01/4/2019).

- Bị đơn: Bà Nguyễn Ngọc M, sinh năm 1962; địa chỉ: Số 484, khu 4, tổ 24, khu phố A, phường H, thị xã B, tỉnh B.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Nguyễn Ngọc M đồng ý thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam T (VPBANK) toàn bộ số tiền nợ gốc và nợ lãi của 02 hợp đồng tín dụng đã ký kết tính đến hết ngày 29/7/2019 tổng cộng là 285.091.625 (hai trăm tám mươi lăm triệu, không trăm chín mươi mốt nghìn, sáu trăm hai mươi lăm đồng), cụ thể như sau:

+ Hợp đồng tín dụng giải ngân ngày 06/3/2017: Nợ gốc là 130.591.422 đồng và nợ lãi là 92.393.754 đồng, tổng cộng là 222.985.176 đồng (hai trăm hai mươi hai triệu, chín trăm tám mươi lăm nghìn, một trăm bảy mươi sáu đồng).

+ Hợp đồng tín dụng giải ngân ngày 10/11/2017: Nợ gốc là 36.938.518 đồng và nợ lãi là 25.167.931 đồng, tổng cộng là 62.106.449 đồng (sáu mươi hai triệu, một trăm lẻ sáu nghìn, bốn trăm bốn mươi chín đồng).

- Bà Nguyễn Ngọc M đồng ý tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam T (VPBANK) số tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận trong 02 hợp đồng tín dụng đã ký kết kể từ ngày 30/7/2019 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

- Phương thức thanh toán hàng tháng với số tiền là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng)/ tháng, thanh toán hết số tiền gốc trước, sau đó sẽ thanh toán đến tiền lãi phát sinh cho đến khi thanh toán hết nợ.

Về án phí:

- Bị đơn bà Nguyễn Ngọc M đồng ý chịu 7.127.291 đồng (bảy triệu, một trăm hai mươi bảy nghìn, hai trăm chín mươi mốt đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

- Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.466.868 đồng (sáu triệu, bốn trăm sáu mươi sáu nghìn, tám trăm sáu mươi tám đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0030213 ngày 20/6/2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự thị xã B, tỉnh B.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ