- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG Số: 42/2019/QĐST-DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 350/2019/TLST-DS ngày 27 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
1.1/Nguyên đơn: Công ty TNHH MTV tài chính T.
Địa chỉ: Phòng 04-05 Tầng 12 Sài gòn centre Tòa 2, số 67, đường L, phường B, quận M, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật Norimasa I- Chức vụ: Tổng giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền là Trương Thị Thu N, sinh năm:1982
Chức vụ: Nhân viên thu nợ
Địa chỉ: 67, đường L, phường B, quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.
2/ Bị đơn: Nguyễn Thị Tuyết L, sinh năm: 1968.
Địa chỉ: 124/19A, đường H, phường N, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
Người đại diện theo ủy quyên của bà Nguyễn Thị Tuyết L là anh Phạm Văn C, sinh năm: 1978.
Địa chỉ: 242B, Khu phố M, đường L, phường N, thành phố M, tỉnh Tiền Giang
3/ Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Phạm Văn C, sinh năm: 1978.
Địa chỉ: 242B, Khu phố M, đường L, phường N, thành phố M, tỉnh Tiền Giang
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Bà Nguyễn Thị Tuyết L có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty TNHH một thành viên tài chính T số tiền 297.506.908 đồng như sau:
Ngày 28/10/2019 bà L trả 135.000.000 đồng.
Ngày 28/11/2019 bà L trả 54.000.000 đồng
Ngày 28/12/2019 bà L trả 54.000.000 đồng
Ngày 28/01/2020 bà L trả 54.506.908 đồng
Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành bà Nguyễn Thị Tuyết L còn phải tiếp tục chịu thêm khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Công ty TNHH một thành viên tài chính T cho vay, thì lãi suất mà bà L phải tiếp tục thanh toán cho Công ty TNHH một thành viên tài chính T cho vay theo quyết định của Tòa án cũng được điều chỉnh cho phù hợp với sự điểu chỉnh lãi suất của Công ty TNHH một thành viên tài chính T.
Nếu bà Nguyễn Thị Tuyết L không thanh toán nợ, thì Công ty TNHH một thành viện tài chính T có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án phát mãi tài sản thế chấp theo Văn bản chứng nhận đăng ký biện pháp bảo đảm, hợp đồng trung tâm đăng ký giao dịch tài sản tại thành phố Hồ Chí Minh chứng nhận.
2/ Về án phí DSST:Áp dụng Điều 147 Bộ Luật tố tụng dân sự và Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQHK14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Bà Nguyễn Thị Tuyết L tự nguyện chịu 7.437.672 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn lại cho Công ty TNHH một thành viện tài chính T số tiền 10.559.000 đồng, Công ty TNHH một thành viện tài chính T đã nộp 10.559.000 đồng theo biên lai thu số 0000333 ngày 27/8/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND TP M; - Chi cục Thi hành án DS TP M; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | Võ Thị Ngọc Hoa |