vanban.org

Quyết định 42/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Gò Công, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 03/04/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

XEÙT THAÁY: Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ GÒ CÔNG
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2019/QĐST-DSGò Công, ngày 03 tháng 04 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 174/2018/TLST-DS ngày 11 tháng 12 năm 2018.

XEÙT THAÁY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYEÁT ÑÒNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển V N (BIDV).

Trụ sở chính: Tháp BIDV, số 35 HV, quận H K, TP. Hà Nội

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Văn T – Chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Văn H – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển V N – Chi nhánh Tiền Giang (Theo quyết định số 8695/QĐ-BIDV ngày 28/10/2016).

Người được ủy quyền lại: Ông Huỳnh Duy T, sinh năm 1982 – Chức vụ: Phó Giám đốc Phòng giao dịch G C (Theo Quyết định ủy quyền tham gia tố tụng số 1653/QĐ-BIDV.TG ngày 03/10/2018).

- Bị đơn: Bà Võ Thị U, sinh năm 1962; Ông Mai Văn Th, sinh năm 1963;

Cùng địa chỉ: 18/3 Ng H, Khu phố M, Phường B, thị xã G C, Tiền Giang

-Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Mai Thanh Ph, sinh năm 1991; Anh Mai Thị Thanh T, sinh năm 1997. Cùng địa chỉ: 18/3 Ng H, Khu phố M, Phường B, thị xã G C, Tiền Giang

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Mai Văn Th và bà Võ Thị U cùng có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển V N số tiền vốn gốc là 111.174.672 đồng (Một trăm mười một triệu một trăm bảy mươi bốn ngàn sáu trăm bảy mươi hai đồng) và tiền lãi tạm tính đến ngày 26/3/2019 là 20.203.463 đồng ( Hai mươi triệu hai trăm lẻ ba ngàn bốn trăm sáu mươi ba đồng).

Thời gian trả mỗi tháng 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) cho đến khi hết nợ, thực hiện trả tiền lần đầu vào ngày 05/4/2019.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày 26/3/2019 khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Đến hạn trả tiền lần đầu tiên nếu ông Mai Văn Th và bà Võ Thị U không trả thì Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển V N có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang xử lý tài sản thế chấp theo quy định của pháp luật để đảm bảo thi hành án. Tài sản thế chấp gồm:

Quyền sử dụng đất diện tích 561,2 m2, đất ở đô thị và đất trồng cây lâu năm, thửa đất số 28294.28.34, tờ bản đồ số 28, số vào số cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất H10829V-P3 do Ủy ban nhân dân thị xã Gò Công cấp ngày 18/9/2009 cho ông Mai Văn Th đứng tên. Đất tọa lạc tại Khu phố M, Phường B, thị xã G C, tỉnh Tiền Giang.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Bà Võ Thị U và ông Mai Văn Th nộp số tiền 821.250 đồng (Bà U, ông Th được giảm ½ án phí vì có đơn xin giảm án phí do hoàn cảnh kinh tế đang gặp khó khăn và có xác nhận của Uỷ ban nhân dân phường 3) đồng thời bà U, ông Th tự nguyện nộp thay cho Ngân hàng số tiền án phí là 1.642.500 đồng. Như vậy, bà U, ông Th phải nộp tổng số tiền là 2.463.750 đồng (Hai triệu bốn trăm sáu mươi ba ngàn bảy trăm năm mươi đồng) án phí dân sự sơ thẩm

- Hoàn tạm ứng án phí cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển V N số tiền 4.139.000 đồng (Bốn triệu một trăm ba mươi chín ngàn đồng) theo biên lai số 42826 ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự; người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nôi nhaän:

THAÅM PHAÙN

- Đương sự;

- VKSND TXGC;

- CCTHADS TXGC;

- Lưu: AV, hồ sơ vụ án.

Nguyễn Thị Bích Liễu

Nguyễn Thị Bích Liễu

Cỡ chữ