vanban.org

Quyết định 42/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum Tuyên án 09/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đỗ Trung C, sinh năm: 1972. Địa chỉ: Tổ A, thị trấn Đ, huyện H, tỉnh Kon Tum. Bị đơn: Ông Trần Văn C, sinh năm: 1971. Địa chỉ: Tổ A, thị trấn Đ, huyện H, tỉnh Kon Tum. Chỗ ở hiện nay: Thôn 5 xã M, huyện H, tỉnh Kon Tum. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông Trần Văn C còn nợ ông Đỗ Trung C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐĂK HÀ
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2019/QĐST-DSĐăk Hà, ngày 09 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 79/2019/TLST-DS ngày 27 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Đỗ Trung C, sinh năm: 1972. Địa chỉ: Tổ A, thị trấn Đ, huyện H, tỉnh Kon Tum.

- Bị đơn: Ông Trần Văn C, sinh năm: 1971. Địa chỉ: Tổ A, thị trấn Đ, huyện H, tỉnh Kon Tum. Chỗ ở hiện nay: Thôn 5 xã M, huyện H, tỉnh Kon Tum.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Trần Văn C còn nợ ông Đỗ Trung C số tiền 27.302.000đ (Hai mươi bảy triệu ba trăm lẻ hai nghìn đồng). Các đương sự thỏa thuận ông Trần Văn C phải trả cho ông Đỗ Trung C với thời gian trả nợ cụ thể như sau:

Đợt 1 trả vào ngày 20/11/2019 trả: 13.651.000 đồng (Mười ba triệu, sáu trăm năm mươi mốt nghìn đồng).

Đợt 2 trả vào ngày 20/12/2019 trả nốt số tiền còn lại là 13.651.000 đồng (Mười ba triệu, sáu trăm năm mươi mốt nghìn đồng).

Căn cứ Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015. Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự. Nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 3 Điều 144; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm b khoản 1 Điều 3; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Ông Trần Văn C phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 682.550 đồng (Sáu trăm tám mươi hai ngàn, năm trăm năm mươi đồng).

Hoàn trả lại cho Ông Đỗ Trung C số tiền 682.550 đồng (Sáu trăm tám mươi hai ngàn, năm trăm năm mươi đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số: AA/2016/0000639 ngày 26 tháng 9 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ