vanban.org

Quyết định 42/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 17/06/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm: 1981 Địa chỉ: ấp H, xã B, huyện C, tỉnh T. Bị đơn: 1. Anh Nguyễn Văn L, sinh năm: 1971 2. Chị Huỳnh Thị L, sinh năm: 1972 Cùng địa chỉ: ấp H, xã B, huyện C, tỉnh T. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Nguyễn Văn L và bà Huỳnh Thị L đồng ý thố… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI BÈ
TỈNH TIỀN GIANG
Số: 42/2019/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Cái Bè, ngày 17 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 179/2019/TLST- DS ngày 17 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày L biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm: 1981 Địa chỉ: ấp H, xã B, huyện C, tỉnh T.

- Bị đơn: 1. Anh Nguyễn Văn L, sinh năm: 1971 2. Chị Huỳnh Thị L, sinh năm: 1972 Cùng địa chỉ: ấp H, xã B, huyện C, tỉnh T. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Nguyễn Văn L và bà Huỳnh Thị L đồng ý thống nhất trả cho anh Nguyễn Văn T số tiền 110.000.000 đồng (Một trăm mười triệu đồng) và 20 (Hai mươi) chỉ vàng 24kr (Vàng thông thường lưu hành tại thị trường địa phương), thực hiện trả như sau: Ngày 17/6/2019 trả 10 (Mười) chỉ vàng 24kr. Ngày 17/9/2019 trả 10 (Mười) chỉ vàng 24kr. Ngày 17/02/2020 trả 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng). Ngày 17/5/2020 trả 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng). Ngày 17/8/2020 trả 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng). Nếu ông L và bà L vi phạm nghĩa vụ trả tiền cho anh T theo thỏa thuận dù chỉ một lần, thì anh T có quyền yêu cầu thi hành án một lần toàn bộ số tiền và vàng còn lại. Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi suất của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015. Về án phí: Anh Nguyễn Văn L và chị Huỳnh Thị L tự nguyện chịu 4.500.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho anh Nguyễn Văn T số tiền 4.550.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 10269 ngày 17/5/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Bè. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ