vanban.org

Quyết định 42/2019/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai

TAND TP. Cà Mau, tỉnh Cà Mau Tuyên án 17/04/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Kh, sinh năm: 1953. Anh Trần Chí H, sinh năm: 1979. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Bà Kh và anh H tranh chấp quyền sử dụng đất với ông H1 và bà Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2019/QĐST-DS
Ngày: 17 – 4 – 2019
Tp. Cà Mau, ngày 17 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hứa Minh Hải

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Hoàng Dân

2. Ông Ngô Hoàng Sơn

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 17/2018/TLST-DS ngày 12 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Tại phiên toà các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Kh, sinh năm: 1953.

Anh Trần Chí H, sinh năm: 1979.

Cùng địa chỉ cư trú: Số 179B, đường 19/5, khóm 1, phường 8, thành phố C, tỉnh C.

- Bị đơn: Ông Đào Văn H1, sinh năm: 1952.

Bà Ngô Minh Th, sinh năm: 1955.

Cùng địa chỉ cư trú: Số 199, Phan Bội Châu, khóm 4, phường 7, thành phố C, tỉnh C.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Chị Huỳnh Thanh T, sinh năm: 1975.

Anh Trịnh Văn K, sinh năm: 1974.

Cùng địa chỉ cư trú: Nhà không số, hẻm Lộ Mới, khóm 1, phường 8, thành phố C, tỉnh C.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Trần Thị Kh và anh Trần Chí H thống nhất giao toàn bộ phần đất và vật kiến trúc có trên phần đất kích thước: Cạnh hướng Đông giáp phần đất ông Trần Văn Huynh dài 0,16m; cạnh hướng Tây giáp phần đất còn lại của bà Kh dài 0,30m, ngang 6,27m tính từ ranh giới tranh chấp trên phần đất ông H1 trở ra phần đất bà Kh (theo trích đo hiện trạng ngày 26/9/2018 của Trung tâm kỹ thuật - Công nghệ - Quan trắc Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cà Mau) thuộc thửa số 05, tờ bản đồ 22, tọa lạc tại đường 19/5, khóm 1, phường 8, thành phố C, tỉnh C cho ông Đào Văn H1 và bà Ngô Minh Th được toàn quyền quản lý, sử dụng.

- Ông Đào Văn H1 và bà Ngô Minh Th đồng ý tháo dở các công trình, vật kiến trúc có trên đất và phần không gian vượt quá phạm vi kích thước và diện tích nêu trên để trả lại phần đất cho bà Trần Thị Kh và anh Trần Chí H kích thước: Cạnh hướng Đông giáp phần đất ông Trần Văn Huynh dài 4m; cạnh hướng Tây giáp phần đất còn lại của bà Kh dài 4m, ngang 6,20m tính từ ranh giới tranh chấp trên phần đất bà Kh và anh H trở ra phần đất ông H1 và bà Th (theo trích đo hiện trạng ngày 26/9/2018 của Trung tâm kỹ thuật - Công nghệ - Quan trắc Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cà Mau) thuộc thửa số 05, tờ bản đồ 22, tọa lạc tại đường 19/5, khóm 1, phường 8, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau

- Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 6.496.000đ, bà Kh và anh H tự chịu 3.248.000đ; ông H1 và bà Th phải hoàn lại cho bà Kh và anh H 3.248.000đ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật.

- Án phí dân sự sơ thẩm: Ông H1 và bà Th được miễn nộp theo luật định. Bà Kh và anh H không phải chịu án phí, ngày 12/01/2018, bà Kh và anh H đã nộp tạm ứng án phí số tiền 1.680.000đ theo biên lai số 226 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cà Mau được hoàn lại khi Quyết định có hiệu lực pháp luật.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ

Cỡ chữ