- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tai san Đao -Sang"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 42/2019/QĐST-DS | Châu Thành A, ngày 10 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 107/2019/TLST-DS ngày 02 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Đ – sinh năm 1965
Địa chỉ: Ấp Trường L, xã Trường L, huyện Châu T, tỉnh Hậu G.
Bị đơn: Bà Võ Thị S; ông Trần Văn K
Địa chỉ: Ấp Tr, xã Trường L, huyện Châu T, Hậu G
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Võ Thị S, Trần Văn K đồng ý trả cho Nguyễn Thị Đ số tiền nợ là 35.000.000đồng (ba mươi lăm triệu đồng); bà Đ không yêu cầu tính lãi.
Về thời gian và phương thức trả: Do Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền xem xét giải quyết theo quy định pháp luật.
Kể từ ngày bà Nguyễn Thị Đ có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà Võ Thị S ông Trần Văn K chậm thực hiện nghĩa vụ thì bà S ông K còn phải chịu lãi suất do chậm thực hiện nghĩa vụ theo Điều 357 của Bộ luật dân sự 2015.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: ông Trần Văn K,Võ Thị S tự nguyện chịu số tiền là 875.000 đồng. bà Nguyễn Thị Đ được nhận lại số tiền 875.000 đồng theo biên lai thu số 0002063 ngày 02/12/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện C.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị K cáo, K nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND h.C; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thanh Kỉnh |