- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "nguyễn Thị T - Ngô Văn Q Tranh chấp hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Ngô Văn Q. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:42/2018/QĐST - HNGĐ | B , ngày 08 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 53/2018/TLST-HNGĐ ngày 28/02/2018, giữa: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1974. Địa chỉ: Thôn 4, xã I, huyện I, tỉnh Gia Lai. * Bị đơn: Anh Ngô Văn Q, sinh năm 1974. Địa chỉ: Tổ dân phố M, phường Đ, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28/02/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Ngô Văn Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Chị Nguyễn Thị T và anh Ngô Văn Q thuận tình ly hôn.
- Về án phí: Chị T nhận chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2012/06594 ngày 28/02/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B. Hoàn trả chị T số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng. Xác nhận chị T đã thi hành xong án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - CCTHADS TP B; - VKS TP B; - Các đương sự; - UBND phường Đ, thành phố B, tỉnh Bắc Giang - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Trần Kiên |