- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Thu S - Nguyễn Minh N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phạm Thị Thư S, sinh năm 1994 và anh Nguyễn Minh N, sinh năm 1991; Cùng trú tại: Khu vực B, phường L, quận M, thành phố Cần Thơ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Ô MÔN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Số: 42/2018/QĐST-HNGĐ | Ô Môn, ngày 12 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 64/2018/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Thư S, sinh năm 1994 Trú tại: khu vực B, phường L, quận M, thành phố Cần Thơ. Bị đơn: Anh Nguyễn Minh N, sinh năm 1991 Trú tại: khu vực B, phường L, quận M, thành phố Cần Thơ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 54, 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phạm Thị Thư S, sinh năm 1994 và anh Nguyễn Minh N, sinh năm 1991; Cùng trú tại: Khu vực B, phường L, quận M, thành phố Cần Thơ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: chị Phạm Thị Thư S và anh Nguyễn Minh N thuận tình ly hôn. Về con chung: thống nhất, 01 con chung tên: Nguyễn Minh T (Nam), sinh ngày: 22/5/2015, hiện đang sống chung với anh N. Chị S và anh N cùng thống nhất, ổn định cho anh N tiếp tục ổn định nuôi dưỡng con chung Nguyễn Minh T đến trưởng thành, chị S không phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom chăm sóc con chung cho chị S, không ai được cản trở chị S thực hiện quyền này. Về tài sản chung: Thống nhất, không có không yêu cầu Tòa án xem xét. Về nợ chung: Thống nhất, không có không yêu cầu Tòa án xem xét. Về án phí sơ thẩm: Chị Phạm Thị Thư S tự nguyện chịu số tiền 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào tạm ứng án phí đã nộp số tiền 300.000 đồng theo biên lai số 001776 ngày 16/3/2018, còn lại số tiền 150.000 đồng chị S được nhận tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Ô Môn; - UBND P. Thới Long; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) NGUYỄN PHI HÙNG |