- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L; Bị đơn: anh Phạm Manh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| HUYỆN YÊN MÔ TỈNH NINH BÌNH Số: 42 /2018/QĐST - HNGĐ | Yên Mô, ngày 05 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ thụ vụ án dân sự thụ lý số: 45/ 2018/TLST - HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1975
HKTT: Xóm C, xã Y, huyện Y, tỉnh Ninh Bình
Hiện nay trú tại: Xóm 6, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.
Bị đơn: Anh Phạm Mạnh H, sinh năm 1972
Địa chỉ: Xóm C, xã Y, huyện Y, tỉnh Ninh Bình
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2018
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị L và anhPhạm Mạnh
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Phạm Mạnh H đều xác nhận vợ chồng có hai con chung là Phạm Tạ Tiến A, sinh ngày 13/12/1997 và cháu Phạm Tạ Thanh A, sinh ngày 29/10/2004. Vợ chồng thỏa thuận khi ly hôn cháu Tiến A đã trưởng thành, lao động tự lập nên không yêu cầu Tòa án giải quyết; cháu Thanh A giao cho chị L tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng; anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Phạm Mạnh H có nghĩa vụ tôn trọng quyền của cháu Phạm Tạ Thanh A chung sống với chị Nguyễn Thị L và anh Phạm Mạnh H được quyền thăm nom, chăm sóc con chung; chị Nguyễn Thị L không được cản trở anh Phạm Mạnh H trong việc trông nom, chăm sóc con chung.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Phạm Mạnh H thống nhất vợ chồng tự thỏa thuận giải quyết với nhau nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị L phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 ( một trăm năm mươi nghìn) đồng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Nguyễn Thị L đã nộp là 300.000 đồng ( ba trăm nghìn đồng), hoàn lại cho chị Nguyễn Thị L số tiền 150.000 ( một trăm năm mươi nghìn ) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2016/0002026 ngày 14 tháng 6 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Mô.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND huyện Yên Mô; - Chi cục THADS huyện Yên Mô; - UBND xã Y; - Các đương sự ; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Hoa |