- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ch Ngô Th A và anh Nguyễn Thế B. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN YÊN ĐỊNH TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 42/2018/QĐST-HNGĐ | Yên Định, ngày 4 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 43/2018/TLST - HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Ch Ngô Th - Sinh năm: 1989 Trú tại: Khu H, TT Q, huyện Z, Thanh Hóa.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Thế B - Sinh năm: 1990 Trú tại: Thôn X, xã Y, huyện Z, Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 điều 26, đi m a khoản 5, đi m b khoản 6 Điều 27 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27/3/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, k từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ch Ngô Th A và anh Nguyễn Thế B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ th như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ch Ngô Th A và anh Nguyễn Thế B.
- Về con chung: Chấp nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự: Giao cháu Nguyễn Mạnh Q, sinh ngày 7/10/2015 cho ch trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, anh B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cùng ch A là 1.200.000đ (Một triệu hai trăm nghìn đồng) một tháng, tính từ tháng 4 năm 2018 cho đến khi cháu Q đủ 18 tuổi. Anh B có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cấm. Vì quyền lợi của con các đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn và mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Ch A, anh B không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chấp nhận sự thoả thuận của các bên đương sự: ch A phải ch u 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ ch A đã nộp tạm ứng án phí, trả lại cho ch A 150.000đ theo biên lai thu tiền số: AA/2013/02231 ngày 13/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Đ nh. Anh B phải ch u 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con chung. 3. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - T ND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Yên Đ nh; - UBND xã Yên Thái; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguy n Tr ng Sơn |