vanban.org

Quyết định 42/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Đ và anh Nguyễn Văn N. 2.

TAND tỉnh Lai Châu; VKSND huyện Tân Uyên; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị Đ và Nguyễn Văn N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Đ và anh Nguyễn Văn N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN UYÊN
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2018/QĐST – HNGĐTân Uyên, ngày 15 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 63/2018/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 8 năm 2018 về việc “Ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Đ- sinh năm 1992. Địa chỉ: Khu 7, thị trấn Tân Uyên, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn N- sinh năm 1989. Địa chỉ: Khu 7, thị trấn Tân Uyên, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 51, 54, 55, 57, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116 và 117 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản hoà giải ngày 07 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 63/2018/TLST – HNGĐ ngày 03 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2018, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Đ và anh Nguyễn Văn N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Đ- sinh năm 1992. Địa chỉ: Khu 7, thị trấn Tân Uyên, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn N- sinh năm 1989. Địa chỉ: Khu 7, thị trấn Tân Uyên, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. a. Về tình cảm: Chị Hoàng Thị Đ và anh Nguyễn Văn N thống nhất thuận tình ly hôn. b. Về con chung: Hai bên thỏa thuận chị Hoàng Thị Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Hoàng L- sinh ngày 14/12/2013 cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Nguyễn Văn N tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con chung 1.000.000đ/ tháng cho đến khi cháu Nguyễn Hoàng L trưởng thành (đủ 18 tuổi). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 9/2018. Anh Nguyễn Văn N có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở. c. Về tài sản chung, nợ chung: Cả hai không yêu cầu giải quyết. d. Về án phí dân sự sơ thẩm 150.000 đồng, án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ. Áp dụng Điều 147 BLTTDS và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội 14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Chị Hoàng Thị Đ và anh Nguyễn Văn N mỗi người phải chịu một nửa là 75.000 đồng án phí DSST, anh Nguyễn Văn N phải chịu 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con. Chị Hoàng Thị Đ nhận nộp thay cho anh Nguyễn Văn N số tiền 75.000đ án phí DSST và 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Xác nhận chị Hoàng Thị Đ đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: 0003427 ngày 03 tháng 8 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. Chị Hoàng Thị Đ đã nộp đủ. 3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ