- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hờ V kiện xin ly hôn với Sô La D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Hờ V với bị đơn Sô La D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN S TỈNH PHÚ YÊN ______________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 42/2018/QĐST-HNGĐ | S, ngày 14 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân & gia đình thụ lý số: 55/2018/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Hờ V, sinh năm: 1989. Địa chỉ: thôn S1, xã S2, huyện S, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Sô La D, sinh năm: 1985. Địa chỉ: thôn S1, xã S2, huyện S, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06/6/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Hờ V với bị đơn Sô La D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao hai con chung Sô Thị D1, sinh ngày 13/3/2008 và Sô La Thành D2, sinh ngày: 25/02/2015 cho nguyên đơn bà Hờ V trực tiếp nuôi dưỡng. Bị đơn Sô La D không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Bị đơn Sô La D có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Về án phí: Nguyên đơn Hờ V tự nguyện chịu 150.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0009309 ngày 29/5/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện S, nên hoàn lại cho nguyên đơn bà Hờ V 150.000 đồng. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm ./.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh Phú Yên (01); - VKSND huyện S (02); - THADS huyện S (01); - Các đương sự (02); - UBND xã S2; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Trần Nam Trung |