vanban.org

Quyết định 42/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Tân Hưng, tỉnh Long An Tuyên án 06/04/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH L; Địa chỉ trụ sở: số 66 đường P, tổ 28, khóm T, phường P, thành phố L, tỉnh T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN GIỮA CÔNG TY TNHH L VỚI ÔNG PHẠM VĂN D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN TÂN HƢNG
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2018/QĐST-DSTân Hưng, ngày 06 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2018 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2018/TLST-DS ngày 24 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH L;

Địa chỉ trụ sở: số 66 đường P, tổ 28, khóm T, phường P, thành phố L, tỉnh T.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị B Y, sinh năm: 1998; Địa chỉ: Tổ 20, khóm 2, Phường 6, thành phố L, tỉnh T. Là người đại diện theo ủy quyền (Giấy ủy quyền ngày 22/3/2018 của Giám đốc Công ty TNHH L - ông Phan Văn N).

Bị đơn: Ông Phạm Văn D, sinh năm: 1969;

Địa chỉ: ấp G, xã B, huyện H, tỉnh A.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Thị M, sinh năm: 1970;

Địa chỉ: ấp G, xã B, huyện H, tỉnh A.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Ông Phạm Văn D và bà Lê Thị M phải có nghĩa vụ liên đới trả cho Công ty TNHH L tổng số tiền 19.260.590 đồng (trong đó gốc 17.812.000 đồng và 1.448.590 đồng lãi suất).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án với mức lãi suất các bên thỏa thuận theo quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự.

Các bên thống nhất tiếp tục thế chấp tài sản để đảm bảo thi hành án là chiếc xe nhãn hiệu Honda, WAVE, số khung XXX92, số máy HC1XXXX5; biển số XYZ, giấy chứng nhận đăng ký xe số ABC do Công an huyện H, tỉnh A cấp cho ông Phạm Văn D ngày 14/9/2015 theo hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng cầm cố số: HV00045/HĐTC-CC ngày 14/8/2017.

Về án phí:

- Ông Phạm Văn D và bà Lê Thị M phải liên đới chịu 481.500 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

- Công ty TNHH L không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Công ty TNHH L 465.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0004114 ngày 24/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Hưng, tỉnh Long An.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ