- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NGÂN HÀNG TMCP VN TV - NGUYỄN TRẦN P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 42/2018/QĐST-DS | Nhà Bè, ngày 20 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 358/2017/TLST-DS ngày 15/12/2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng V N T V
Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 2 Tòa nhà R, Số 9 Đường Đ V B, Phường X, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Hồng L, sinh năm 1981.
Địa chỉ: 47A Đường L V L, Ấp X, xã P K, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh.
(Văn bản ủy quyền ngày 29 tháng 9 năm 2017).
Bị đơn: Ông Nguyễn Trần P, sinh năm 1979;
Địa chỉ: 2/26, Tổ 7, Ấp X, xã N Đ, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Trần P xác nhận còn nợ Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng V N T V số tiền là 29.075.377 (Hai mươi chín triệu không trăm bảy mươi lăm nghìn ba trăm bảy mươi bảy) đồng (bao gồm cả nợ gốc 12.069.494 (Mười hai triệu không trăm sáu mươi chín nghìn bốn trăm chín mươi bốn) đồng và lãi tính đến ngày 12/4/2018 là 17.005.883 (Mười bảy triệu không trăm lẻ năm nghìn tám trăm tám mươi ba) đồng) theo hợp đồng tín dụng số 20151230-700067-0003 ngày 30/12/2015.
Ông P đồng ý chịu trách nhiệm cá nhân trả cho Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng V N T V số nợ nói trên trong thời hạn 15 tháng theo phương thức như sau:
- Thời gian bắt đầu trả nợ là từ tháng 4/2018, thực hiện vào ngày 20 hàng tháng;
- 14 tháng đầu mỗi tháng trả 2.000.000 (Hai triệu) đồng, tháng cuối cùng trả 1.075.377 (Một triệu không trăm bảy mươi lăm nghìn ba trăm bảy mươi bảy) đồng.
Ông Nguyễn Trần P có trách nhiệm tiếp tục trả tiền lãi phát sinh kể từ ngày 12/4/2018 theo mức lãi suất mà hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 20151230-700067-0003 ngày 30/12/2015.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật và Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng V N T V có đơn yêu cầu thi hành án mà ông Nguyễn Trần P chậm trả cho Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng V N T V số tiền nêu trên thì ông Nguyễn Trần P phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
Án phí dân sự sơ thẩm là 726.884 (Bảy trăm hai mươi sáu nghìn tám trăm tám mươi bốn) đồng do ông Nguyễn Trần P tự nguyện nộp.
Trả lại cho Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng V N T V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.100.646 (Một triệu một trăm nghìn sáu trăm bốn mươi sáu) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0008469 ngày 15/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND huyện Nhà Bè; - CCTHADS huyện Nhà Bè; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thu Hiền |