- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần C và bà Đặng Thị Ngọc A .
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 42/2018/QĐHNGĐ-ST | Hòa Vang, ngày 06 tháng 07 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 53/2018/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 06 năm 2018, giữa:
- Người yêu cầu: Ông Trần C , sinh năm 1975. Địa chỉ: Tổ 2, thôn Cồn Mong, xã Hòa Phước, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.
- Người yêu cầu: Bà Đặng Thị Ngọc A , sinh năm 1983. Địa chỉ: 82 đường Nguyễn Công Hoan, phường Hòa An, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116 và Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 06 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 06 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần C và bà Đặng Thị Ngọc A .
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a) Về quan hệ con chung: ông Trần C và bà Đặng Thị Ngọc A đều xác định vợ chồng có 02 con chung là Trần Đăng Bảo U , sinh ngày 30/8/2007 và Trần Đăng Bảo Trâm, sinh ngày 21/3/2010. Ly hôn, giao cả hai con cho bà Anh trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi; ông Chiến không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho bà Anh.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
b) Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Ông Trần C và bà Đặng Thị Ngọc A đều xác định vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung.
c) Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình: Lệ phí HNGĐ sơ thẩm 300.000 đồng ông Trần C và bà Đặng Thị Ngọc A mỗi người phải chịu 150.000 đồng. Ông Trần C và bà Đặng Thị Ngọc A đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự theo biên lai số 6437 ngày 11/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người phải thi hành dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND huyện Hòa Vang; - Chi cục THADS huyện Hòa Vang; - UBND xã Hòa Phước, huyện Hòa Vang; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ việc. | LÊ THỊ XUÂN PHƯƠNG |