- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vì Thị N và anh Lò Văn V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN CHÂU TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 42/2017/QĐST-HNGĐ | Yên Châu, ngày 31 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ
THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 59/2017/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2017 Giữa: Nguyên đơn: Chị Vì Thị N, sinh năm 1997. Nghề nghiệp: trồng trọt Địa chỉ: Bản N, xã Lóng P, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Anh Lò Văn V, sinh năm 1994. Nghề nghiệp: trồng trọt. Địa chỉ: Bản T, xã T, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2017,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vì Thị N và anh Lò Văn V. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Chị Vì Thị N và anh Lò Văn V nhất trí tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Vì Thị N và anh Lò Văn V thỏa thuận nhất trí giao cháu Lò Thị Trà M, sinh ngày 01/9/2014 cho chị Vì Thị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Lò Văn V không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Vì Thị N vì chị Vì Thị N không yêu cầu. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Khi cần thiết có thể thay đổi việc nuôi con chung sau khi ly hôn.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về Nợ chung: Không có.
- Về án phí: chị Vì Thị N nhận nộp tiền án phí Sơ thẩm dân sự là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. Song được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng. Và chị Vì Thị N được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp sau khi đã trừ tiền án phí Sơ thẩm dân sự là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, theo biên lai số: AA/2013/04041 ngày 21 tháng 7 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - TA tỉnh; - VKS (2 cấp); - Chi cụcTHADS; - Hộ tịch; - Các đương sự; - Lưu: HS, án văn; | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Thanh Hƣờng |