vanban.org

Quyết định 42/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Sùng Thị B, năm sinh 1983.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Sùng Thị B và anh Vàng Văn T thuận tình ly hôn. Về nuôi con khi ly hôn: Chị Sùng Thị B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Vàng Văn T1, sinh ngày 16/02/2009; Anh Vàng Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Vàng Văn T2, sinh ng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Sùng Thị B, năm sinh 1983.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC HÀ
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________________________
Số: 42/2017/QĐST-HNGĐ
“V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con,
chia tài sản khi ly hôn”
Bắc Hà, ngày 16 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 53/2017/TLST-HNGĐ, ngày 27 tháng 7 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Chị Sùng Thị B, năm sinh 1983. Địa chỉ: Thôn N, xã N, huyện B, tỉnh Lào Cai. Bị đơn: Anh Vàng Văn T, năm sinh 1979. Địa chỉ: Thôn N, xã N, huyện B, tỉnh Lào Cai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Sùng Thị B, năm sinh 1983. Địa chỉ: Thôn N, xã N, huyện B, tỉnh Lào Cai. Bị đơn: Anh Vàng Văn T, năm sinh 1979. Địa chỉ: Thôn N, xã N, huyện B, tỉnh Lào Cai. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Sùng Thị B và anh Vàng Văn T thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con khi ly hôn: Chị Sùng Thị B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Vàng Văn T1, sinh ngày 16/02/2009; Anh Vàng Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Vàng Văn T2, sinh ngày 17/02/2002, cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản: Chị Sùng Thị B và anh Vàng Văn T đã tự thỏa thuận chia,nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về nghĩa vụ chịu án phí: Chị Sùng Thị B phải chịu án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).Trong tổng số tiền nộp tạm ứng án phí là: 14.500.000d (Mười bốn triệu năm trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0002190, ngày 27 tháng 7 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai. Chị Sùng Thị B được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ