vanban.org

Quyết định 42/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 21/12/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1955 Bà Võ Thu H, sinh năm 1960 Cùng địa chỉ: 139/11 ấp H, xã L, huyện H, tỉnh Vĩnh Long Đại diện theo ủy quyền của ông Trần Văn T là bà Võ Thu H (Theo văn bản ủy quyền ngày 07/9/2017) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG HỒ
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2017/QĐST-DSLong Hồ, ngày 21 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 137/2017/TLST-DS, ngày 18/10/2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1955

Bà Võ Thu H, sinh năm 1960 Cùng địa chỉ: 139/11 ấp H, xã L, huyện H, tỉnh Vĩnh Long Đại diện theo ủy quyền của ông Trần Văn T là bà Võ Thu H (Theo văn bản ủy quyền ngày 07/9/2017)

- Bị đơn: Ông Nguyễn Sơn B, sinh năm 1965

Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1967 Cùng địa chỉ: 126/10 ấp H, xã L, huyê ̣n H, tỉnh Vinh Long̃ 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Ông Trần Văn T bà Võ Thu H không yêu cầu bà Nguyễn Thị V trả lại số tiền nợ gốc là 18.750.000đ (Mười tám triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) nên không đặt ra xem xét giải quyết. Ông Trần Văn T bà Võ Thu H yêu cầu ông Nguyễn Sơn B có trách nhiệm trả cho ông Trần Văn T và bà Võ Thu H số tiền nợ gốc là 18.750.000đ (Mười tám triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng). Ông Nguyễn Sơn B đồng ý trả lại số tiền nợ gốc là 18.750.000đ (Mười tám triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) cho ông Trần Văn T và bà Võ Thu H. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa hoàn trả đủ số tiền trên thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian chậm thi hành án. 2.2. Về án phí:

- Ông Nguyễn Sơn B tự nguyện nộp 468.750 đồng (Bốn trăm sáu mươi tám nghìn bảy trăm năm mươi đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

- Hoàn trả cho bà Võ Thu H số tiền 650.000đ (Sáu trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0001020 ngày 18/10/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Vĩnh Long. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ