- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ kiện xin ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Trần Hữu Ng"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Trần Hữu Ng.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SƠN LA TỈNH SƠN LA ___________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 42/2020/QĐST - HNGĐ | Thành phố Sơn La, ngày 20 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 54/2020/TLST-HNGĐ, ngày 06 tháng 02 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1986. Địa chỉ: Tổ 15, phường Q, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La Bị đơn: Anh Trần Hữu Ng, sinh năm 1982. Địa chỉ: Tổ 15, phường Q, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 của luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Trần Hữu Ng. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về con chung: Anh Trần Hữu Ng trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai con chung cháu Trần Gia H, sinh ngày 01/4/2011 và cháu Trần Phú T, sinh ngày 28/9/2015. Chị Nguyễn Thị N không phải cấp dưỡng nuôi con chung do anh Trần Hữu Ng không yêu cầu. Về tài s n ch ng, riêng; nợ chung: Không có. c. Về án phí: Chị Nguyễn Thị N tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số: AA/2016/0004957 ngày 06/02/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La. Hoàn trả chị Nguyễn Thị N 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - SN Thành phố Sơn La; - Chi cục TH S Thành phố Sơn La; - UBND phường Quyết Thắng, TP Sơn La, tỉnh Sơn La (để ghi vào sổ hộ tịch); - Các đương sự; - Lưu: hồ sơ, lưu án văn. | ( đã ký) Cầm Thị Thanh Huyền |