vanban.org

Quyết định 41A/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 16/02/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhân sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Dân. Trụ sở: Số 25 đường Lê Đại Hành, phường Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng - Nhật Linh"
  • Tòa quyết gì? Công nhân sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41A/2024/QĐST-DSThành phố Huế, ngày 16 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 493/2023/TLST-DS ngày 21 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhân sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Dân.

Trụ sở: Số 25 đường Lê Đại Hành, phường Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Bùi Thị Thanh H, chức danh: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền lại: Bà Nguyễn Thị Như Ng, Chuyên viên xử lý nợ, Phòng xử lý nợ Miền Bắc Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Dân (Văn bản uỷ quyền ngày 29/01/2024).

- Bị đơn: Chị Đỗ Thị Nhật L, sinh năm 1998. Địa chỉ: Lô C27, khu quy hoạch Bắc Hương Sơ, phường Hương Sơ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ: Tính đến hết ngày 01/02/2024, chị Đỗ Thị Nhật L còn nợ Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Dân số tiền 1.471.508.818đ (Một tỷ bốn trăm bảy mươi mốt triệu năm trăm lẻ tám nghìn tám trăm mười tám đồng), trong đó: Tiền gốc 1.300.889.404 đồng; tiền lãi trong hạn 159.146.362 đồng, tiền lãi quá hạn 5.122.161 đồng, tiền lãi chậm trả 6.350.891 đồng.

2.2. Về thời hạn thanh toán:

- Các bên đương sự thỏa thuận vào ngày 01/3/2024, chị Đỗ Thị Nhật L có nghĩa vụ thanh toán số tiền nợ 1.471.508.818đ (Một tỷ bốn trăm bảy mươi mốt triệu năm trăm lẻ tám nghìn tám trăm mười tám đồng) cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc Dân.

- Đối với số tiền lãi phát sinh từ ngày 02/02/2024 trở về sau thì chị Đỗ Thị Nhật L tiếp tục có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc Dân cho đến khi thanh toán xong toàn bộ số tiền nợ theo Hợp đồng cho vay số 278/2021/HĐCV-9366 ngày 08/11/2021, Đề nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ số 01/KUNN/278/2021/HĐCV-9366 ngày 10/11/2021 đã ký kết giữa các đương sự.

- Đến thời hạn thanh toán theo thỏa thuận mà chị Đỗ Thị Nhật L không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ số tiền nợ nêu trên thì Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Dân có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản đảm bảo của chị Đỗ Thị Nhật L là quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 08, tờ bản đồ số 47 toạ lạc tại thôn La Khê Bãi, xã Hương Thọ, thị xã Hương Trà (Nay là xã Hương Thọ, thành phố Huế), tỉnh Thừa Thiên Huế được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ngày 10/4/2020 đứng tên ông Nguyễn Văn Lợi, bà Lê Thị Hạnh (Bé Em); được Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Huế cập nhật biến động ngày 01/11/2021 đứng tên bà Đỗ Thị Nhật L; trang bổ sung giấy chứng nhận số 01.

- Tài sản thế chấp được thực hiện theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 111/2021/HĐTC-9366 ngày 08/11/2021, công chứng ngày 08/11/2021 tại Phòng Công chứng số 1 tỉnh Thừa Thiên Huế; đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 09/11/2021 tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Huế.

- Trường hợp tài sản thế chấp không đủ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì chị Đỗ Thị Nhật L tiếp tục thanh toána số tiền nợ còn thiếu.

3. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ:

- Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ với số tiền 1.000.000đ (Một triệu đồng). Các bên đương sự thoả thuận chị Đỗ Thị Nhật L phải chịu số tiền 1.000.000đ. Hiện nay Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Dân đã nộp số tiền này nên chị Đỗ Thị Nhật L có nghĩa vụ thanh toán lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Dân số tiền 1.000.000đ.

- Trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Dân số tiền còn lại 5.000.000đ (Năm triệu đồng) đã nộp tạm ứng tại Tòa án Nhân dân thành phố Huế theo biên bản giao nhận ngày 29/01/2024.

4. Về án phí dân sự sơ thẩm: 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng. Cụ thể: [36.000.000 đồng + (671.508.818 đồng x 3%)] = 56.145.265 đồng.

Các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên được giảm 50% số tiền phải chịu là 56.145.265 đồng : 2 = 28.072.632 đồng (Làm tròn số 28.073.000 đồng).

Các bên đương sự thỏa thuận chị Đỗ Thị Nhật L phải chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 28.073.000đ (Hai mươi tám triệu không trăm bảy mươi ba nghìn đồng).

Trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Dân số tiền tạm ứng án phí là 27.084.000đ (Hai mươi bảy triệu không trăm tám mươi bốn nghìn đồng) đã nộp tạm ứng theo biên lai số 0001458 ngày 18/12/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ