vanban.org

Quyết định 419/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Duy Thị T và anh Trần Quang Q.

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung:Chị Duy Thị T và anh Trần Quang Q xác nhận có 01 con chung là Trần Quang L, sinh ngày 24/09/2009. Ly hôn hai bên tự thỏa thuận anh Trần Quang Q trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Quang Linh. Chị Duy Thị T tự nguyện cấp dưỡng nuôi c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Duy Thị T và anh Trần Quang Q.
  • Căn cứ chính? Điều 36 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN C
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 419/2020/QĐST-HNGĐC, ngày 17 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 532/2020/TLST - HNGĐ ngày 04/11/2020, giữa:

1/ Chị Duy Thị T, sinh năm 1990.

Đăng ký nhân khẩu thường trú tại: Tổ 18 phường M, quận C, thành phố Hà Nội.

Hiện trú tại: Số 03 ngõ 31 đường T, phường M, quận C, thành phố Hà Nội.

2/ Anh Trần Quang Q, sinh năm 1980.

Đăng ký nhân khẩu thường trú tại: Tổ 18 phường M, quận C, thành phố Hà Nội.

Hiện trú tại: Số 03 ngõ 31 đường T, phường M, quận C, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 371 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ khoản 1 Điều 36 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 09 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 09 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Duy Thị T và anh Trần Quang Q.

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung:Chị Duy Thị T và anh Trần Quang Q xác nhận có 01 con chung là Trần Quang L, sinh ngày 24/09/2009. Ly hôn hai bên tự thỏa thuận anh Trần Quang Q trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Quang Linh. Chị Duy Thị T tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Linh 1.500.000 đồng/tháng kể từ tháng 12/2020 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

Chị T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Duy Thị T và anh Trần Quang Q tự thỏa thuận về tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ: Chị Duy Thị T và anh Trần Quang Q không nợ ai và không cho ai vay nợ.

- Về chỗ ở sau ly hôn: Các bên tự lo, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Duy Thị T chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn. Xác nhận chị T đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí tại Chi cục Thi hành án dân sự quận C (Biên lai thu số 0003981 ngày 28/10/2020) nay được chuyển thành lệ phí.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ