- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T - H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu T và anh Phạm Xuân H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 418/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 02 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý 302/2026/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: - Chị Nguyễn Thị Thu T, sinh ngày: 24/4/1989; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; HKTT: Số 8/Ngõ 52, A, xã Liên Minh (cũ xã Trung Châu, huyện Đan Phượng), thành phố Hà Nội; Tạm trú: Số 4/87, Phượng Trì, xã Đan Phượng, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Phạm Xuân H, 11/10/1990; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; HKTT: Số 8/Ngõ 52, A, xã Liên Minh (cũ xã Trung Châu, huyện Đan Phượng), thành phố Hà Nội; Hiện đang chấp hành cai nghiện tại Cơ sở cai nghiện ma túy số 1 thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 57, 58; 81; 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu T và anh Phạm Xuân H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Phạm Xuân H có 02 con chung là cháu Phạm Duy Anh, sinh ngày 10/7/2013 và cháu Phạm Diệp Anh sinh ngày 16/01/2018. Khi ly hôn anh chị thoả thuận giao cháu Phạm Duy Anh cho anh Hùng và cháu Phạm Diệp Anh cho chị Thảo trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Hai bên đều không phải cấp dưỡng nuôi con chung và đều có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Phạm Xuân H đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012595 ngày 26/5/2026. Trả lại chị Nguyễn Thị Thu T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND KV 8 – Hà Nội; - Các đương sự; - UBND xã Đan Phượng (cũ UBND thị trấn Phùng) Theo giấy CN kết hôn ngày 11/12/2012 - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Đức Ngọc |