- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Đắc T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 418/2025/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 22 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 331/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 9 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1988;
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, Cục Q về trật tự xã hội cấp ngày 10/7/2021;
- Bị đơn: Anh Nguyễn Đắc T, sinh năm 1988;
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, Cục Q về trật tự xã hội cấp ngày 10/7/2021;
Cùng nơi cư trú: thôn Đ, xã P, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 44 ngày 03 tháng 6 năm 2013 tại UBND xã Đ, huyện C (nay là xã P), thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Đắc T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị L và anh T có 02 con chung là cháu: Nguyễn Tường L1, sinh ngày 12/4/2014 và cháu Nguyễn Đắc Tường H, sinh ngày 13/7/2016. Anh chị thỏa thuận giao cháu Nguyễn Tường L1 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Nguyễn Đắc Tường H cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng và không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Chị L và anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh T và chị L không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị L tự nguyện nộp cả 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị L đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006907 ngày 10/9/2025 tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 6 - Hà Nội. Ghi nhận chị L đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND Khu vực 6 – Hà Nội; - Cơ quan THADS Khu vực 6-Hà Nội; - Các đương sự; - UBND cấp xã nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Hoàng Văn Quang |