vanban.org

Quyết định 418/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Kim G và ông Nguyễn Mạnh H thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Nguyễn Kim G và ông Nguyễn Mạnh H không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Kim G -Nguyễn Mạnh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 418/2023/QĐST-HNGĐThủ Dầu Một, ngày 20 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 465/2023/TLST-VDS ngày 24 tháng 10 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Nguyễn Kim G, sinh năm 1970; địa chỉ: Số 639, phường H, thành phố T, tỉnh B.

2. Ông Nguyễn Mạnh H, sinh năm 1968; địa chỉ: Số 639, phường H, thành phố T, tỉnh B.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Kim G và ông Nguyễn Mạnh H tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã TQ, huyện T, tỉnh Đ theo Giấy chứng nhận kết hôn số 07, ngày 09/4/1990. Do đó, quan hệ hôn nhân giữa bà G và ông H là hợp pháp theo quy định tại pháp theo quy định tại Điều 5,6, 8 Luật hôn nhân và Gia đình năm 1986. Do mâu thuẫn giữa bà G và ông H là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do hai bên đã thực sự tự nguyện ly hôn, phù hợp quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên Tòa án công nhận.

Về con chung: Bà Nguyễn Kim G và ông Nguyễn Mạnh H trình bày có 02 con chung là cháu Nguyễn Hồng L, sinh ngày 06/8/1991 và cháu Nguyễn Tiểu P, sinh ngày 06/8/1991. Con chung đã trên 18 tuổi và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Kim G và ông Nguyễn Mạnh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí sơ thẩm: Bà Nguyễn Kim G và ông Nguyễn Mạnh H mỗi người tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng, phù hợp quy định tại Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên Tòa án công nhận.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (10/11/2023), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Kim G và ông Nguyễn Mạnh H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Nguyễn Kim G và ông Nguyễn Mạnh H không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Kim G và ông Nguyễn Mạnh H không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Kim G và ông Nguyễn Mạnh H mỗi người phải chịu số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, được khấu trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0000961 ngày 20/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ