- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Trọng D - Dương Thúy Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 418/2022/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 02 tháng 08 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T
Căn cứ hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số 176/2022/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 04 năm 2022; Giữa:
Nguyên đơn: Ông Phạm Trọng D– Sinh năm: 1983; Nơi đăng ký HKTT: Số 12, ngách 9/40 phố C, phường T, quận T, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Bà Dƣơng Thúy Q– Sinh năm: 1991
Cùng nơi đăng ký HKTT và địa chỉ cư trú: Số 12, ngách 9/40 phố C, phường T, quận T, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 88, Điều 89, Điều 90; Điều 91 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 07 năm 2022;
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Phạm Trọng D– Sinh năm: 1983; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 12, ngách 9/40 phố C, phường T, quận T, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Bà Dƣơng Thúy Q– Sinh năm: 1991; Cùng nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và địa chỉ cư trú: Số 12, ngách 9/40 phố C, phường T, quận T, thành phố Hà Nội.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
2.1. Về tình cảm: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Trọng D và bà Dương Thúy Q.
2.2. Về con chung:
- Ông bà có 01 con chung là: Phạm Đức H, sinh ngày 19/12/2015. Ly hôn, ông bà thống nhất thỏa thuận: Ông Phạm Trọng D là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung; Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho bà Q cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác thay thế theo quy định của pháp luật.
Bà Q có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung không ai được cản trở.
2.3. Về tài sản chung và công nợ chung: Ông Phạm Trọng D và bà Dương Thúy Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Ông Phạm Trọng D tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) ông D đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí án phí Tòa án số 0007599 ngày 19/04/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T, hoàn trả ông D: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; -VKSND quận T, Hà Nội; -UBND phường T, quận T, thành phố Hà Nội; - Lưu HS. | Nguyễn Hùng Lâm |