vanban.org

Quyết định 418/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị Thanh L và anh Đỗ Ngọc K. Về con chung: Chị Trịnh Thị Thanh L và anh Đỗ Ngọc K có 01 con chung là cháu Đỗ Trịnh Thái P, sinh ngày 30/4/2013. Anh chị thỏa thuận giao cháu P cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu P đủ 18 t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trịnh Thị Thanh L- Đỗ Ngọc K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 418/2019/QĐST-HNGĐBắc Từ Liêm, ngày 05 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 16 ngày 10/02/2012 của Uỷ ban nhân dân xã Thụy Ninh, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 485/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Trịnh Thị Thanh L, sinh năm 1989. Anh Đỗ Ngọc K, sinh năm 1987. Cùng nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Xã T, huyện T, tỉnh Thái Bình. Cùng nơi cư trú: Phòng 50*, nhà số *, ngõ 355/82 đường X, phường X, quận B, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tình cảm: Chị Trịnh Thị Thanh L và anh Đỗ Ngọc K đều xác định tình cảm vợ chồng không còn xin được thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Đỗ Trịnh Thái P, sinh ngày 30/4/2013. Ly hôn, anh chị thỏa thuận giao con cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng. Anh K tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 1.000.000 (Một triệu) đồng/tháng, kể từ tháng 11/2019. [3] Về tài sản chung, nhà đất: Anh chị xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung: Anh chị xác định không có. [5] Về lệ phí: Chị Trịnh Thị Thanh L tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình. Anh K đồng ý. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị Thanh L và anh Đỗ Ngọc K.

- Về con chung: Chị Trịnh Thị Thanh L và anh Đỗ Ngọc K có 01 con chung là cháu Đỗ Trịnh Thái P, sinh ngày 30/4/2013. Anh chị thỏa thuận giao cháu P cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu P đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác. Anh K tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 1.000.000 (Một triệu) đồng/01 tháng , kể từ tháng 11/2019 cho đến khi cháu P đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc, giáo dục con chung của các đương sự.

- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Các đương sự xác định không có. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trịnh Thị Thanh L và anh Đỗ Ngọc K phải nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình. Xác định chị L đã nộp đủ tiền lệ phí theo biên lai số AB/2015/0003157 ngày 24/10/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ