- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thiện T và chị Trần Thị Mỹ H. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 26, ngày 12/8/2019 của Ủy ban nhân dân xã P, huyện B, tỉnh B chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B TỈNH B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 418/2019/QĐST-HNGĐ | B, ngày 23 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 614/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thiện T, sinh năm 1994. Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đ. Bị đơn: Chị Trần Thị Mỹ H, sinh năm 1999. Địa chỉ: Ấp P, xã P, huyện B, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thiện T và chị Trần Thị Mỹ H. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 26, ngày 12/8/2019 của Ủy ban nhân dân xã P, huyện B, tỉnh B chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Không có. 2.2. Về tài sản chung: Không có. 2.3. Về nợ chung: Không có. 2.4. Án phí hôn nhân và gia đình do hòa giải thành được giảm 50% là: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) anh Nguyễn Thiện T đồng ý nộp. Số tiền án phí anh T phải nộp được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0008619 ngày 06/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh B. Anh T được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh B. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh B; - VKSND huyện B; - Chi cục THADS huyện B; - UBND xã P, huyện B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Văn Long |