- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị Bạch T và anh Lê Tấn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP.V TỈNH B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 418/2017/QĐST-HNGĐ | VT, ngày 24 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 485/2017/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Chị Vũ Thị Bạch T, sinh năm 1980
Địa chỉ: số 201/3 đường 30/4, phường TN, TP.V, tỉnh B.
Bị đơn: Anh Lê Tấn T, sinh năm 1980
Địa chỉ: số 61/17/5 Nguyễn An Ninh, phường TN, TP.V, tỉnh B.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị Bạch T và anh Lê Tấn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị Bạch T và anh Lê Tấn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Vũ Thị Bạch T và anh Lê Tấn T có 01 (một) con chung tên Lê Vũ Mạnh Ph, sinh ngày 24/3/2010.
Theo nguyện vọng của con chung và sự thỏa thuận của các đương sự, chị Vũ Thị Bạch T được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Vũ Mạnh Ph và anh Lê Tấn T cấp dưỡng nuôi con 1.000.000đ/tháng (Một triệu đồng). Thời hạn cấp dưỡng tính từ khi Quyết định có hiệu lực cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh Lê Tấn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
Trên cơ sở lợi ích của con chung, trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 điều 84 Luật Hôn nhân gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, nếu bên có nghĩa vụ cấp dưỡng chậm thực hiện nghĩa vụ thì hàng tháng phải trả thêm cho bên được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Vũ Thị Bạch T và anh Lê Tấn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm và án phí cấp dưỡng định kỳ: Chị Vũ Thị Bạch T tự nguyện nộp số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng định kỳ, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) do chị Vũ Thị Bạch T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004096 ngày 19 tháng 5 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự TP.V; chị Vũ Thị Bạch T đã nộp xong.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đưong sự; - VKSND TP.V; - Thi hành án DS TP.V; - UBND phường TN, TP.V; - Lưu HS vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn H |