vanban.org

Quyết định 417/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị H và ông Trần Phước Th thống nhất thuận tình ly hôn. Về quan hệ con chung: Bà Huỳnh Thị H và ông Trần Phước Th thống nhất thỏa thuận giao 02 con Trần Huỳnh Thiên B, sinh ngày 29/7/2010 và Trần Huỳnh Bảo L, sinh ngày 08/4/2016 cho ông Th nuôi dưỡng, bà H tự nguyện cấ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà H va ong Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 417 /2020/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 131 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 108/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Huỳnh Thị H, sinh năm 1989 và ông

Trần Phước Th, sinh năm 1988.

Cùng trú tại: Tổ 68, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị H và ông Trần Phước Th kết hôn với nhau vào ngày 28 tháng 4 năm 2009, có đăng ký kết hôn tại UBND phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng( Số 44, quyển 01). Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn thì vợ chồng sinh sống tại tổ 68, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Vợ chồng sống hạnh phúc đến khoảng đầu năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính cách không hợp nhau nên thường xuyên xảy ra cãi vã, xúc phạm lẫn nhau, hai bên gia đình hòa giải nhiều lần nhưng không có kết quả, hiện nay hai vợ chồng không sống chung với nhau, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, vợ chồng yêu cầu Tòa án công nhận được thuận tình ly hôn.

Xét thấy, bà Huỳnh Thị H và ông Trần Phước Th đã thật sự tự nguyện ly h«n, m©u thuÉn gi÷a bà Huỳnh Thị H và ông Trần Phước Th ®· ®Õn møc trÇm träng nªn cÇn ¸p dông §iÒu 55 cña LuËt h«n nh©n vµ gia ®×nh chÊp nhËn ®¬n yªu cÇu c«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n cña ông bà.

Về quan hệ con chung: Có 02 con chung tên là:

1- Trần Huỳnh Thiên B, sinh ngày 29/7/2010;

2- Trần Huỳnh Bảo L, sinh ngày 08/4/2016

Ly hôn, bà Huỳnh Thị H và ông Trần Phước Th thống nhất thỏa thuận giao 02 con cho ông Th nuôi dưỡng, bà H tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con mỗi tháng 3.000.000 đồng cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 01 năm 2021, vào ngày 05 hàng tháng. Xét thấy sự thỏa thuận này là tự nguyện, đúng pháp luật nên Tòa án chấp nhận.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà Huỳnh Thị H và ông Trần Phước Th xác nhận không có nên không xét.

Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng bà Huỳnh Thị H và ông Trần Phước Th phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 08513 ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ. Như vậy, bà Huỳnh Thị H và ông Trần Phước Th đã nộp đủ lệ phí.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị H và ông Trần Phước Th thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Bà Huỳnh Thị H và ông Trần Phước Th thống nhất thỏa thuận giao 02 con Trần Huỳnh Thiên B, sinh ngày 29/7/2010 và Trần Huỳnh Bảo L, sinh ngày 08/4/2016 cho ông Th nuôi dưỡng, bà H tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con mỗi tháng 3.000.000 đồng cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 01 năm 2021, vào ngày 05 hàng tháng.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản, khi cần thiết vì lợi ích con chung các bên có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng bà Huỳnh Thị H và ông Trần Phước Th phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 08513 ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ. Như vậy, bà Huỳnh Thị H và ông Trần Phước Th đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ