vanban.org

Quyết định 417/2017/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Chí Tăng X và ông Trần Quang C.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Trần Quang C và bà Chí Tăng X, thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chí tăng xây - tràn quang cường"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Chí Tăng X và ông Trần Quang C.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 417/2017/QĐST–HNGĐ
Quận 7, ngày 04 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự về Hôn nhân và gia đình về việc “Tranh chấp ly hôn”

thụ lý số 191/2017/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2017, giữa:

Nguyên đơn: Bà Chí Tăng X, sinh năm 1972

Địa chỉ: 1452/40/8B Huỳnh Tấn Phát, tổ 9, khu phố 2, phường P M, Quận X,

Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Trần Quang C, sinh năm 1967.

Địa chỉ: 1452/40/8B Huỳnh Tấn Phát, tổ 9, khu phố 2, phường P M, Quận X, Thành

phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Áp dụng các điều 51, 54, 55, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm

2014 có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;

Áp dụng Luật Thi hành án dân sự;

Áp dụng Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 năm 2015 có hiệu lực thi hành từ

ngày 01/01/2017 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng

6 năm 2017,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi

nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự

nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và

hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Chí Tăng X và ông Trần Quang C.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Trần Quang C và bà Chí Tăng X, thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết

hôn số 71 do Ủy ban nhân dân xã Tân Quy Đông, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí

Minh (nay là phường Tân Quy, Quận 7) cấp ngày 10/12/1991) không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Có 03 con chung tên là: Trần Quang V (nam), sinh ngày

16/7/1992 đã thành niên, Trần Chí Thanh N (nữ), sinh ngày 09/10/2003, Trần Quang H (nam) sinh ngày 13/4/2015. Cả hai thống nhất giao trẻ Trần Chí Thanh N (nữ), sinh ngày 09/10/2003 cho bà Chí Tăng X nuôi dưỡng, giao trẻ Trần Quang H (nam) sinh ngày 13/4/2015 cho ông Trần Quang C nuôi dưỡng, không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

Ông Trần Quang C và bà Chí Tăng X có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo

dục con chung, vì quyền lợi của con chung, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con

- Về tài sản chung: Các bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Các đương sự xác nhận không có.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm 150.000 (một trăm năm mươi

nghìn) đồng, bà Chí Tăng X tự nguyện chịu được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2012/07701 ngày 18 tháng 04 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Chí Tăng X được hoàn lại 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng đã nộp.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ