vanban.org

Quyết định 416/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Quận 5, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 27/11/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Hồng T, sinh năm 1978 Địa chỉ: Số a, đường b, Phường 4, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công nhận thỏa thuận vụ án tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 416/2024/QĐST-DSQuận 5, ngày 27 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 256/2024/TLST-DS ngày 05 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Lê Hồng T, sinh năm 1978

Địa chỉ: Số a, đường b, Phường 4, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Ông Trần Chấn K, sinh năm 1966

Địa chỉ: Số c, đường d, Phường 13 Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

1. Bà Lê Thị L, sinh năm 1964

Địa chỉ: Số c, đường d, Phường 13 Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bà Nguyễn Thị Ngọc G, sinh năm 1982

Địa chỉ: Số a, đường b, Phường 4, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Trần Chấn K và bà Lê Thị L cùng có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Lê Hồng T và bà Nguyễn Thị Ngọc G số tiền nợ gốc và lãi là: 7.260.493.151 đồng (Bảy tỷ, hai trăm sáu mươi triệu, bốn trăm chín mươi ba nghìn, một trăm năm mươi mốt đồng) theo Hợp đồng vay tiền công chứng số 001542, quyển số 03/2023 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 25/3/2023 ký tại Văn phòng công chứng Nguyễn Minh Tấn.

2.2. Thời hạn và phương thức thanh toán như sau: Ông Trần Chấn K và bà Lê Thị L có nghĩa vụ thanh toán số tiền nợ trên cho ông Lê Hồng T và bà Nguyễn Thị Ngọc G trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày 19/11/2024 đến ngày 19/5/2025.

Việc giao nhận tiền do hai bên tự thực hiện hoặc tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Kể từ khi ông Lê Hồng T và bà Nguyễn Thị Ngọc G có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, Ông Trần Chấn K và bà Lê Thị L còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất qui định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

2.3. Về án phí: Án phí hòa giải thành là 57.630.247 đồng (Năm mươi bảy triệu, sáu trăm ba mươi nghìn, hai trăm bốn mươi bảy đồng) do ông Trần Chấn K và bà Lê Thị L tự nguyện chịu. Hoàn trả lại cho ông Lê Hồng T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 57.630.246 đồng (Năm mươi bảy triệu, sáu trăm ba mươi nghìn, hai trăm bốn mươi sáu đồng) theo biên lai số 0036450 ngày 05/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ