- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| Tßa ¸n nh©n d©n quËn thanh xu©n thµnh phè hµ néi | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 416/2017/QĐST - HNGĐ | Hà Nội, ngày 17 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số số 464/2017/TLST-HNGĐ ngày 13/10/2017 giữa: Người yêu cầu:
- Anh Nguyễn Tân N, sinh năm 1979.
HKTT tại: x, phường Thanh Xuân Bắc, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội; Trú tại: Số x ngõ y, đường Tứ Hiệp, xóm Bến Văn Điển, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội.
- Chị Trần Thị Vinh H, sinh năm 1982.
HKTT và trú tại: x Khương Trung, phường Thanh Xuân Bắc, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội: Căn cứ vào điều 397, 212 và điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ: điều 55, điều 57, điều 81, điều 82, điều 83 - Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2017;
xÐt thÊy
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
quyÕt ®Þnh
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Trần Thị Vinh H và anh Nguyễn Tân N 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Chị Trần Thị Vinh H và anh Nguyễn Tân N nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị H và anh N có 02 (Hai) con chung là Nguyễn Minh K sinh ngày 23/6/2006 và Nguyễn Minh H sinh ngày 10/6/2008. Sau khi ly hôn, chị H trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc con chung là cháu K và cháu H, anh N tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung cho chị H là 6.000.000đồng (Sáu triệu đồng)/tháng kể từ tháng 11 năm 2017 cho ®Õn khi con chung thành niên hoặc cã sù thay ®æi kh¸c.
Anh N được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản, nhà đất chung: Chị H và anh N không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Chị Trần Thị Vinh H và anh Nguyễn Tân N, mỗi người phải chịu 150.000đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình. Anh chị đã nộp dự phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 07965 và số 07966 ngày 13/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TANDTP.HàNội - VKSND Q. Thanh Xuân; - Chi cục THADS Q. Thanh Xuân; - Các đương sự; - UBND n¬i ®¨ng ký kÕt h«n; - Lưu hồ sơ. | ThÈm ph¸n Bïi ThÞ An |