- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H Đ THÀNH PHỐ HÀ NỘI ––––––––––––––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 415 /2024/QĐST-HNGĐ | H Đ, ngày 19 tháng 9 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 371 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 377/2024/TLST - HNGĐ ngày 5/9/2024, về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Doãn H, sinh năm 2001
HKTT: thôn Đ, xã S, huyện H Đ, TP. Hà Nội
- Chị Nguyễn Thị Ngọc B, sinh năm 2000
HKTT: thôn Y, xã H, huyện Ph, TP Hà Nội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Anh Nguyễn Doãn H và chị Nguyễn Thị Ngọc B kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 05/6/2023 tại UBND xã S, huyện H Đ, thành phố Hà Nội, là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, anh H và chị B phát sinh mâu thuẫn căng thẳng, không giải quyết được, nay cả hai bên cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn và có đơn thuận tình ly hôn. Xét thấy mâu thuẫn của anh, chị thực sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, do đó yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Hoàn và chị Bích là phù hợp với quy định pháp luật nên được Tòa án chấp nhận.
Về con chung: không có
Về tài sản chung, nợ chung: Anh H và chị B không yêu cầu Tòa án giải quyết, phù hợp với quy định của pháp luật nên được Tòa án ghi nhận.
Về lệ phí việc dân sự: Chị B tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình, phù hợp với quy định của pháp luật nên được Tòa án ghi nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Doãn H và chị Nguyễn Thị Ngọc B
- Về con chung: Không có
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh H và chị B không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị B tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đồng lệ phí việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 300.000 đồng, theo Biên lai thu BLTU/23, số 0005969 ngày 05/9/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H Đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS huyện H Đ; - UBND xã A, - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lƣơng Thị Diệu Kim |