vanban.org

Quyết định 415/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thị H và anh Nguyễn Anh D.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự chị Đào Thị H và anh Nguyễn Anh D, cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị H và anh D cùng xác định vợ chồng không có con chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "- Nguyên đơn: Chị Đào Thị H, sinh năm 1982 - Bị đơn: Anh Nguyễn Anh D, sinh năm 1986 Cùng địa chỉ: Thôn L, xã T, huyện K, TP. Hà Nội"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thị H và anh Nguyễn Anh D.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN K
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:415/2024/QĐST-HNGĐK, ngày 18 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 364/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2024, về việc: Ly hôn, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Đào Thị H, sinh năm 1982

- Bị đơn: Anh Nguyễn Anh D, sinh năm 1986

Cùng địa chỉ: Thôn L, xã T, huyện K, TP. Hà Nội.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án và Danh mục án phí, lệ phí Toà án kèm theo;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo D xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thị H và anh Nguyễn Anh D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự chị Đào Thị H và anh Nguyễn Anh D, cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị H và anh D cùng xác định vợ chồng không có con chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.2. Về tài sản chung và nợ chung vợ chồng: Chị H và anh D, không yêu cầu Toà án giải quyết.

2.3. Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị H chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà chị H đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí ký hiệu: BLTU/23 số 0004424 ngày 27 tháng 9 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K. Hoàn trả chị Đào Thị H số tiền 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ