vanban.org

Quyết định 415/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Hữu C và chị Nguyễn Thị Thúy H. Về con chung: Anh Phạm Hữu C và chị Nguyễn Thị Thúy H chưa có con chung, nên tòa không xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Hữu C - Nguyễn Thị Thúy H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:415/2018/QĐST-HNGĐCầu Giấy, ngày 18 tháng 10 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397, Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 556/2018/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Phạm Hữu C – sinh năm: 1973. Trú quán: 34/8 T S, tổ 1 H T T, quận Hải Châu, Đà Nẵng.

- Chị Nguyễn Thị Thúy H – sinh năm: 1971. Trú quán: số 93 L L Q, phường N Đ, Cầu Giấy, Hà Nội

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Hữu C và chị Nguyễn Thị Thúy H kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường T K, quận T H, Hà Nội vào ngày 19/5/2016. Anh chị chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do chủ yếu do bất đồng trong cách sống, suy nghĩ, tính cách trái ngược nhau, do hoàn cảnh sống mỗi người một nơi, vợ chồng tôi đã cố gắng hàn gắn tình cảm nhưng vẫn không tìm được tiếng nói chung, không hạnh phúc. Nay, anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ, yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn nên được chấp nhận. [2] Về con chung: Anh C và chị H chưa có con chung, nên tòa không xem xét. [3] Về tài sản chung và về vay nợ : Anh C và chị H tự thỏa thuận về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa không xét. [4] Về lệ phí: Anh C và chị H thống nhất để anh C chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Hữu C và chị Nguyễn Thị Thúy H.

- Về con chung: Anh Phạm Hữu C và chị Nguyễn Thị Thúy H chưa có con chung, nên tòa không xem xét.

- Về tài sản chung và về vay nợ: Anh Phạm Hữu C và chị Nguyễn Thị Thúy H tự thỏa thuận về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa không xét. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh C tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, xác nhận anh C đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 6371 ngày 05/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy, nay chuyển thành lệ phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ