- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị T khởi kiện ly hôn Nguyễn Phong Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ___________________________ Số: 415/2017/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH | Thanh Xuân, ngày 16 tháng 11 năm 2017 |
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 494/2017/TLST/HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T
- Sinh năm: 1991 HKTT: Tổ 21 phường T, quận L, Thành phố Hà Nội. Cư trú tại: Nhà NV 5.33 khu đô thị Hữu Hưng, phường T, quận N, Thành phố Hà Nội.
- Bị đơn:
Anh Nguyễn Phong Q
- Sinh năm: 1992 HKTT: Số 4 Tổ 2 phường P, quận Đ, Thành phố Hà Nội. Cư trú tại: Số nhà 91A, hẻm 358/40/101 Bùi Xương Trạch, phường K, quận T, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày08tháng11năm 2017,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T
- Sinh năm: 1991
- Bị đơn: Anh Nguyễn Phong Q
- Sinh năm: 1992 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Chị Phạm Thị T và Nguyễn Phong Q thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị có 01 con chung tên là Nguyễn Cát Tường A, sinh ngày: 01/12/2016. Anh chị thỏa thuận sau khi ly hôn,chị T được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung. Ghi nhận anh Q tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con hàng tháng là 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng) kể từ tháng 12 năm 2017 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nhà ở chung: Anh chị có tài sản chung và nhà ở chung nhưng tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết nên không xét.
- Về án phí:Chị Phạm Thị T tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tại biên lại thu tiền số 08029 ngày 26/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. Chị Phạm Thị T được trả lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Nguyễn Phong Q phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Thanh Xuân; - UBND P. Phương Liên, Đống Đa, Hà Nội. - Chi cục Thi hành án dân sự Q. Thanh Xuân; - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lan Anh |