- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị L, sinh ngày 29/11/1986 và ông Nguyễn Tấn T, sinh ngày 06/7/1989.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 414/2026/QĐST-HNGĐ | Tân Khai, ngày 02 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 688/2026/TLST/HNGĐ ngày 23 tháng 6 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị L, sinh ngày 29/11/1986.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Tấn T, sinh ngày 06/7/1989.
Cùng địa chỉ: Tổ 7, khu phố M 2, phường M, Thành Phố Đồng Nai.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị L, sinh ngày 29/11/1986 và ông Nguyễn Tấn T, sinh ngày 06/7/1989.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị L, sinh ngày 29/11/1986 và ông Nguyễn Tấn T, sinh ngày 06/7/1989 thuận tình ly hôn.
- Quan hệ con chung: Các đương sự thỏa thuận giao 02 người con chung gồm: Cháu tên Nguyễn Trần Bảo A, sinh ngày 08/9/2021 và cháu Nguyễn Trần Bảo U, sinh ngày 10/11/2023 cho bà Trần Thị L được trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi.
- Quan hệ cấp dưỡng nuôi con chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí: Các đương sự thoả thuận bà Trần Thị L tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền đã nộp theo biên lai thu số 0014448 ngày 16/6/2026 của Cơ quan Thi hành án dân sự Thành Phố Đồng Nai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Thành Phố Đồng Nai; (1) - VKSND khu vực 10 – Đồng Nai; (1) - THADS Thành Phố Đồng Nai; (1) - Phòng THADS khu vực 10 – Đồng Nai; (1) - Đương sự; (2) - UBND xã nơi cấp giấy chứng nhận kết hôn; (1) - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Huỳnh Hoàng Lực |