vanban.org

Quyết định 414/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trịnh Hoàng H và ông Huỳnh Ngọc Minh T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Bà Trịnh Hoàng H và ông Huỳnh Ngọc Minh T xác định vợ chồng có một con chung là Huỳnh Ngọc Hoàng H1, sinh ngày: 21/10/2024. Khi ly hôn ông Huỳnh Ngọc Minh T đồng ý giao cháu H1 cho bà Trịnh Hoàng H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trịnh Hoàng H - Huỳnh Ngọc Minh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trịnh Hoàng H và ông Huỳnh Ngọc Minh T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 414/2025/QĐST-HNGĐLâm Đồng,ngày 11 tháng 09 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 720/2025/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 08 năm 2026 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Trịnh Hoàng H, sinh năm: 2006; địa chỉ: Tổ C Khu phố D, Phường A nay là Phường L - Đ, tỉnh Lâm Đồng. Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 04/05/2021.

- Bị đơn: ông Huỳnh Ngọc Minh T, sinh năm: 2001; địa chỉ: Tổ T Phường A nay là Phường X - Đ, tỉnh Lâm Đồng. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 17/06/2023.

Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào các Điều 54, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 09 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 09 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trịnh Hoàng H và ông Huỳnh Ngọc Minh T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà Trịnh Hoàng H và ông Huỳnh Ngọc Minh T xác định vợ chồng có một con chung là Huỳnh Ngọc Hoàng H1, sinh ngày: 21/10/2024. Khi ly hôn ông Huỳnh Ngọc Minh T đồng ý giao cháu H1 cho bà Trịnh Hoàng H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung đến tuổi trưởng thành. Ông Huỳnh Ngọc Minh T đồng ý cấp dưỡng số tiền 2.000.000đ/tháng cho đến khi cháu H1 đủ tuổi trưởng thành. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 10/2026.

Quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; Quyền yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân gia đình.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Trịnh Hoàng H và ông Huỳnh Ngọc Minh T cùng xác định vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về án phí: Bà Trịnh Hoàng H thỏa nhận chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng theo biên lai thu tiền số 0002771 ngày 18/08/2026. Hoàn trả cho bà Trịnh Hoàng H số tiền 150.000đ.

Ông Huỳnh Ngọc Minh T phải chịu án phí cấp dưỡng số tiền là 150.000 đồng.

Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các quy định tại các Điều 6, 7, 8, 36 và 72 Luật Thi hành án Dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 34 Luật Thi hành án Dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ