- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị C và anh Phạm Tiền T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị C và anh Phạm Tiến T 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 414/2024/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 27 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 496/TLST - HNGĐ ngày 23 tháng 8 năm 2024, giữa: * Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị C, sinh năm 1996. Nơi cư trú: Xóm TL, xã XP, huyện PB, tỉnh Thái Nguyên * Bị đơn: Anh Phạm Tiến T, sinh năm 1996. Trú tại: Tổ 07, phường TL, thành phố TN, tỉnh Thái Nguyên Căn cứ vào Điều 146; Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 51, 54, 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội quy định về thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị C và anh Phạm Tiến T 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2. 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị C và anh Phạm Tiến T nhất trí thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Có hai con chung là Phạm Trâm A, sinh ngày 28/11/2019 và Phạm Diệu A1, sinh ngày 13/3/2023 Hai bên nhất trí thỏa thuận, giao con chung là Phạm Trâm A cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi cháu Trâm A đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Giao con chung là Phạm Diệu A1 cho chị C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi cháu Diệu A1 đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh T, chị C được quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung. Việc cấp dưỡng nuôi con: Tự thỏa thuận, không đề nghị giải quyết. 2.3. Về tài sản chung, công nợ chung: Không có, không đề nghị giải quyết. 2.4. Án phí: Chị Hoàng Thị C nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm sung quỹ nhà nước được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí sang theo biên lai thu số 0003144 ngày 23 tháng 8 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên. Hoàn lại cho chị C 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. ơ
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND TPTN; - Chi cục THADS TPTN; - Các đương sự; - UBND phường QT, TP. Thái Nguyên; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Tứ Xuân |