- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 414/2022/QĐST-HNGĐ | Rạch Giá, ngày 19 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ
Căn cứ khoản 4 Điều 147; khoản 4 Điều 397; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 262/2022/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 9 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Trần Văn T, sinh năm: 1979. Địa chỉ: Số 62/11 đường NAN, khu phố 3, phường VB, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang. Chị Thị Thu Anh, sinh năm: 1982. Địa chỉ: Số 62/11 đường NAN, khu phố 3, phường VB, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 09 tháng 9 năm 2022; anh Trần Văn T và chị Thị Thu A vẫn giữ nguyên yêu cầu Tòa án ghi nhận việc thuận tình ly hôn và nuôi con chung. [2] Xét thấy các đương sự thật sự tự nguyện ly hôn, những nội dung mà các đương sự thỏa thuận được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 09 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn T và chị Thị Thu A thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Anh T và chị Thu A xác nhận vợ chồng chung sống có 01 người con chung tên Trần Thị Ngọc Tr, sinh ngày 29/6/2007. Anh T và chị Thu A thống nhất thỏa thuận giao con cho chị Thu A trực tiếp nuôi dưỡng con chung, (phù hợp với nguyện vọng của cháu Tr được chung sống với chị Thu A). Anh T và chị Thu A không yêu cầu Toà án giải quyết vấn đề cấp dưỡng nuôi con. Anh T có quyền và nghĩa vụ tới lui, thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản anh T thực hiện quyền này. Về quan hệ tài sản chung: Anh T và chị Thu A xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về các vấn đề khác: Về quan hệ nợ chung: Anh T và chị Thu A xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí thuận tình ly hôn: Mỗi bên phải chịu 150.000 đồng. Anh Trần Văn T và chị Thị Thu A đã tạm nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0000297 ngày 17/8/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Rạch Giá nên anh T và chị Thu A được khấu trừ không phải nộp thêm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang; - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Rạch Giá; - Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố Rạch Giá; - Uy ban nhân dân phường Thới Long, quận Ô Môn, Tp. Cần Thơ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) LÊ VĂN TÂM |