vanban.org

Quyết định 414/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị Ngọc O và ông Nguyễn Công D thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cho bà Bùi Thị Ngọc O trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng con chung Nguyễn Thành Nh, sinh ngày 17/7/2009. Ghi nhận sự tự nguyện của bà O không yêu cầu ông D cấp dƣỡng nuôi con. Ngƣời không trực tiếp nuôi con… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị Ngọc O - Nguyễn Công D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 414/2019/QĐST-HNGĐ
Thuận An, ngày 13 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí, lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 535/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Bùi Thị Ngọc O, sinh năm 1989; địa chỉ thƣờng trú: xóm Qu, xã A, huyện Ph, tỉnh B; Ông Nguyễn Công D, sinh năm 1989; địa chỉ thƣờng trú: đƣờng B, khu phố B, phƣờng B, thị xã T, tỉnh B.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bà Bùi Thị Ngọc O và ông Nguyễn Công D tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân xã A, huyện Ph, tỉnh B theo số 19, ngày 16/9/2009. Trong thời gian sống chung vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, cuộc sống hôn nhân thƣờng căng thẳng, vợ chồng hay cãi nhau. Nay, xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc, bà O và ông D yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2] Bà O và ông D có 01 ngƣời con tên Nguyễn Thành Nh, sinh ngày 17/7/2009. Sau khi ly hôn bà O trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng con chung và không yêu cầu ông D đóng góp nuôi con. [3] Về tài sản chung, nợ chung: Bà O và ông D thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa bà O và ông D là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc. Việc các đƣơng sự thỏa thuận ly hôn, nuôi con và tài sản chung, nợ chung là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị Ngọc O và ông Nguyễn Công D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cho bà Bùi Thị Ngọc O trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng con chung Nguyễn Thành Nh, sinh ngày 17/7/2009. Ghi nhận sự tự nguyện của bà O không yêu cầu ông D cấp dƣỡng nuôi con. Ngƣời không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai đƣợc cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dƣỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Bà O và ông D tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm; khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0035130 ngày 03/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thuận An. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ