- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh D và chị T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 414/2017/QĐST–HNGĐ | Hai Bà Trưng, ngày 04 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 542/2017/TLST-HNGĐ ngày 13/7/2017 về việc ly hôn, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh D, sinh năm 1984 - Hộ khẩu thường trú: Ngõ X, đường Y, phường V, quận H, thành phố Hà Nội. Hiện ở tại: Thôn Z, xã B, huyện G, thành phố Hà Nội.
2. Bị đơn: Chị T, sinh năm 1983 - Hộ khẩu thường trú: Ngõ X, đường Y, phường V, quận H, thành phố Hà Nội.
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh D và chị T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự (anh D và chị T) cụ thể như sau:
- Về con chung:
Anh D và chị T xác nhận vợ chồng có một con chung là cháu N, sinh ngày 18/10/2009, tình trạng sức khỏe bình thường.
Anh D và chị T thỏa thuận giao cháu N cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, kể từ thời điểm vợ chồng ly hôn đến khi cháu N đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
Anh D và chị T tự thỏa thuận về mức cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Toà không xem xét.
Anh D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung vợ chồng: Anh D và chị T xác nhận vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Toà không xem xét.
- Về nợ chung vợ chồng: Anh D và chị T xác nhận vợ chồng không có nợ chung, và không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Toà không xem xét.
- Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của anh D chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 150.000đ, được khấu trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0002881 ngày 13/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội, hoàn trả anh D 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Hai Bà Trưng; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng; - UBND xã B, huyện G, thành phố Hà Nội (số 23 ngày 31/3/2009, quyển số 01); - Lưu hồ sơ vụ án. | Lê Thị Mỹ Lanh |