- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "P-T"
- Tòa quyết gì? Côngnhậnsựthuậntìnhlyhônvàsựthỏathuậncủacácđươngsựcụthểnhưsau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 413/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 381/2026/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2026 về Yêu cầu công nhận sự thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
Anh Đỗ Văn Ph, sinh năm 1981; CCCD số xxxxxxxxxxxx
Địa chỉ: Thôn X, xã Sơn Đ, thành phố Hà Nội.
Chị Vũ Thị Th, sinh năm 1985; CCCD số xxxxxxxxxxxx
Địa chỉ: Thôn X, xã Sơn Đ, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị Th và anh Đỗ Văn Ph kết hôn ngày 14/11/2006 trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ, huyện Bảo L, tỉnh Lâm Đồng. Quá trình sinh sống không hạnh phúc, phát sinh nhiều xung đột trong sinh hoạt vợ chồng (về tình cảm, về kinh tế và không còn tôn trọng nhau...) vợ chồng sống đã không ai quan tâm đến ai, kinh tế của ai người đó quản lý.... Chị Th và anh Ph đã sống ly thân và đều xác định trong cuộc sống chung đã xảy ra mâu thuẫn trầm trọng do bất đồng quan điểm, tình cảm vợ chồng thực sự không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: Chị Vũ Thị Th và anh Đỗ Văn Ph xác định có ba con chung là cháu Đỗ Vũ Bảo Y, sinh ngày 14/11/2007, cháu Đỗ Vũ Phương L, sinh ngày 06/6/2011, cháu Đỗ Gia H, sinh ngày 30/11/2015. Cháu Đỗ Vũ Bảo Y đã trên 18 tuổi và không mất năng lực hành vi dân sự nên không đề nghị Tòa án giải quyết. Khi ly hôn chị Th và anh Ph thỏa thuận anh Ph nuôi cháu Đỗ Vũ Phương L và cháu Đỗ Gia H cho đến khi hai cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Về cấp dưỡng nuôi con: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Th cho đến khi anh Ph có yêu cầu. Chị Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung, công sức đóng góp với gia đình hai bên: Chị Vũ Thị Th và anh Đỗ Văn Ph đều không đề nghị Tòa án giải quyết. Nợ chung: Không có
4. Về lệ phí: Anh Đỗ Văn Ph tự nguyện chịu toàn bộ số tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Côngnhậnsựthuậntìnhlyhônvàsựthỏathuậncủacácđươngsựcụthểnhưsau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị Th và anh Nguyễn Văn Phương thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Vũ Thị Th và anh Đỗ Văn Ph xác định có ba con chung là cháu Đỗ Vũ Bảo Y, sinh ngày 14/11/2007, cháu Đỗ Vũ Phương L, sinh ngày 06/6/2011, cháu Đỗ Gia H, sinh ngày 30/11/2015. Cháu Đỗ Vũ Bảo Y đã trên 18 tuổi và không mất năng lực hành vi dân sự nên Tòa án không phải giải quyết. Giao cháu Đỗ Vũ Phương L và cháu Đỗ Gia H cho anh Ph nuôi dưỡng cho đến khi hai cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Về cấp dưỡng nuôi con: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Th cho đến khi anh Ph có yêu cầu. Chị Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
2. Về lệ phí tòa án: Anh Đỗ Văn Ph tự nguyện chịu số tiền 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015312 ngày 22/6/2026.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 8 – Hà Nội - UBND phường 2 Bảo L, tỉnh Lâm Đồng (ĐKKH 84/2006, ngày 14/11/2006 của UBND xã Đ, huyện Bảo L, tỉnh Lâm Đồng); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Xuân Tuân |