vanban.org

Quyết định 413/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về tình cảm: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Tạ Mạnh H và chị Trần Thị Thu H1. Về con chung: Anh Tạ Mạnh H và chị Trần Thị Thu H1 có 02 (hai) con chung là cháu Tạ Trần Khánh B, sinh ngày 15/4/2012 và cháu Tạ Hùng Tuấn K, sinh ngày 12/10/2014. Ly hôn, anh chị thống nhất thoả thuận để chị Trần Th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Tạ Mạnh H - Trần Thị Thu H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - HÀ NỘI
Số: 413/2026/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 06 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – HÀ NỘI

Căn cứ khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55; 58; 59, 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 406/2026/TLST - HNGĐ ngày 26/03/2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

- Anh Tạ Mạnh H, sinh năm: 1984;

- Chị Trần Thị Thu H1, sinh năm: 1985;

Cùng ĐKHKTT và nơi ở: 183 Bà T, phường H, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Anh Tạ Mạnh H và chị Trần Thị Thu H1 có tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 02/3/2011 tại Ủy ban nhân dân phường L, quận H, thành phố Hà Nội (Nay là Ủy ban nhân dân phường H, thành phố Hà Nội; Giấy chứng nhận kết hôn số 13; quyển số 01.2011). Đây là hôn nhân hợp pháp.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 03 năm 2026 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 406/2026/TLST - HNGĐ ngày 26/03/2026.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 27/03/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tình cảm: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Tạ Mạnh H và chị Trần Thị Thu H1.

- Về con chung: Anh Tạ Mạnh H và chị Trần Thị Thu H1 có 02 (hai) con chung là cháu Tạ Trần Khánh B, sinh ngày 15/4/2012 và cháu Tạ Hùng Tuấn K, sinh ngày 12/10/2014. Ly hôn, anh chị thống nhất thoả thuận để chị Trần Thị Thu H1 là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cả hai con chung; Anh Tạ Mạnh H tự nguyện đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung là 20.000.000 đồng/tháng/02 con kể từ tháng 04/2026 cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành (18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác.

Anh Tạ Mạnh H có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nhà ở: Anh Tạ Mạnh H và chị Trần Thị Thu H1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về các khoản vay nợ: Anh Tạ Mạnh H và chị Trần Thị Thu H1 không vay nợ chung của ai, không cho ai vay nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

2. Về lệ phí: Anh Tạ Mạnh H tự nguyện chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân gia đình, được trừ tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0006990 ngày 24/03/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ