- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CNTT"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 413/2023/QĐST-HNGĐ | Long Biên, ngày 30 tháng 8 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 361/2023/TLST- HNGĐ ngày 09/8/2023 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Anh Thẩm Đức H , sinh năm 1985 Trú tại: Số L, quận Long Biên, TP Hà Nội
Bị đơn: Chị Nguyễn Hồng T , sinh năm 1986 Trú tại: Số R, quận Long Biên, TP Hà Nội
- Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 51, 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Điểm 1, mục I Danh mục lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 22 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 22/8/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
ANH THẨM ĐỨC H VÀ CHỊ NGUYỄN HỒNG T
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
2.1. Về con chung: Giao con chung là Thẩm Đức M sinh ngày 22/10/2006 cho anh Thẩm Đức H trực tiếp nuôi dưỡng; Giao con chung là Thẩm Bảo A, sinh ngày 6/10/2010 cho chị Nguyễn Hồng T trực tiếp nuôi dưỡng kể từ tháng 9/2023 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc cho tới khi có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Thẩm Đức H và chị Nguyễn Hồng T không yêu cầu nên không xét.
2.2 Về tài sản chung (động sản + bất đồng sản ) và công nợ chung Anh Thẩm Đức H và chị Nguyễn Hồng T không yêu cầu nên không xét.
2.3: Về án phí: Anh Thẩm Đức H tự nguyện nộp cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng nộp tại biên lai số 0066117 ngày 03/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên, TP. Hà Nội. Anh Thẩm Đức H đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: -TAND TP Hà Nội; - VKSND quận Long Biên; - Chi cục THADS quận Long Biên; - UBND phường Long Biên, quận Long Biên, TP Hà Nội. (Đăng ký số 29 ngày 9/3/2006); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Trâm Anh |