vanban.org

Quyết định 413/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ vợ chồng: Ông Phạm Thanh T và bà Nguyễn Thị Ngọc P thuận tình ly hôn. (Quan hệ vợ chồng giữa Ông Phạm Thanh T và bà Nguyễn Thị Ngọc P được xác lập theo Giấy chứng nhận kết hôn số 71/2022 do Ủy ban nhân dân thị trấn Long Phú, huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng cấp ngày 13/5/2022). Về nuôi con … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Phạm Thanh T- Bà Nguyễn Thị Ngọc P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 413/2023/QĐST-HNGĐCủ Chi, ngày 12 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81,82, 84 và 119 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào các Điều 357 và 468 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 221/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Phạm Thanh T, sinh năm: 1990

Địa chỉ: 139D Đường S, tổ 7, ấp 5, xã H, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bà Nguyễn Thị Ngọc P, sinh năm: 1992

Địa chỉ: 139D Đường S, tổ 7, ấp 5, xã H, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân:

Ông Phạm Thanh T và bà Nguyễn Thị Ngọc P tự nguyện sống chung từ năm 2022, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn Long Phú, huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng. Quá trình sống chung, do hai bên bất đồng quan điểm sống, dẫn đến cãi vã nhau, làm cho gia đình mất hạnh phúc. Các đương sự nhận thấy cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; xét thấy sự thỏa thuận giữa các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội và không trốn tránh nghĩa vụ nên ghi nhận.

Về nuôi con chung: Các đương sự xác định không có.

Về chia tài sản chung: Các đương sự xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nghĩa vụ dân sự chung: Các đương sự xác định không có.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Ông Phạm Thanh T và bà Nguyễn Thị Ngọc P thuận tình ly hôn. (Quan hệ vợ chồng giữa Ông Phạm Thanh T và bà Nguyễn Thị Ngọc P được xác lập theo Giấy chứng nhận kết hôn số 71/2022 do Ủy ban nhân dân thị trấn Long Phú, huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng cấp ngày 13/5/2022).

- Về nuôi con chung: Không có.

- Về chia tài sản chung: Các đương sự xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nghĩa vụ dân sự chung: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, ông Phạm Thanh T và bà Nguyễn Thị Ngọc P mỗi bên phải chịu 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2022/0001093 ngày 10 tháng 3 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi; Các đương sự đã nộp đủ tiền lệ phí.

Địa điểm thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ