- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trịnh Thị D và ông Lê Minh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 413/2022/QĐST-HNGĐ | Nha Trang, ngày 17 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 610/2022/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Bà Trịnh Thị D - sinh năm: 1999. Địa chỉ: Thôn A, xã B , thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa. Bị đơn: Ông Lê Minh T - sinh năm: 1984. Địa chỉ: H , phường M , thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2022;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2022 là hoàn T tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trịnh Thị D và ông Lê Minh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cho bà Trịnh Thị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung là Lê Đức Tiến – sinh ngày 25/9/2019. Bà D không yêu cầu ông T cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Ông T có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của các con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình các bên có thể yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng và người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà D và ông T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Trịnh Thị D và Lê Minh T mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Bà D tự nguyện nộp án phí thay cho ông T. Như vậy, bà D phải nộp 150.000 đồng án phí nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0001749 ngày 17/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Tp. Nha Trang. Hoàn lại cho bà D 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND TP. Nha Trang; - Chi cục THADS TP. Nha Trang; - UBND phường Vĩnh Thọ; - Các đương sự; - Lưu: AV, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Quốc Tuấn |