- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG - TP. HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 413/2020/QĐST-HNGĐ | Quận Hai Bà Trưng, ngày 16 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 149; Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH4 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 604/2020/TLST-VHNGĐ ngày 06/10/2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con và chia tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Đức A; sinh năm 1992; hộ khẩu thường trú: số 50, phố T, phường P, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội; Nơi cư trú: Số 69 phố T, phường B, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội.
- Chị Đào Phương T; sinh năm 1993; ; hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Số 6 ngõ 27 đường Đ, phường C, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Anh Nguyễn Đức A và chị Đào Phương T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và có đăng ký kết hôn ngày 09/5/2013 tại Uỷ ban nhân dân phường Cầu Dền, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. Trước khi kết anh chị chưa ai kết hôn lần nào. Sau khi kết hôn anh chị sống chung tại số 69 Trích Sài, phường Bưởi, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2017 phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính cách, quan điểm và lối sống sinh hoạt không hợp nhau nên dẫn đến cuộc sống luôn nảy sinh những bất đồng. Nay anh Nguyễn Đức A và chị Đào Phương T cùng xác định mâu thuẫn hai bên đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên cùng có đơn yêu cầu Toà án giải quyết cho anh chị thuận tình ly hôn.
Ngày 08/10/2020, Toà án đã tiến hành hoà giải đoàn tụ nhưng anh Nguyễn Đức A và chị Đào Phương T không đồng ý về đoàn tụ, hai bên thuận tình ly hôn và đã thoả thuận với nhau về các nội dung: tài sản, vay nợ, nuôi con và nghĩa vụ chịu lệ phí giải quyết việc dân sự như được ghi nhận tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 08/10/2020.
Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của anh Nguyễn Đức A và chị Đào Phương T được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 08/10/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đức A và chị Đào Phương T cùng xác nhận mâu thuẫn đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Anh Nguyễn Đức A và chị Đào Phương T cùng xác nhận có một con chung là cháu Nguyễn Thảo Linh Đ, sinh ngày 29/10/2013, hiện nay sức khỏe con chung bình thường và phát triển tốt. Anh Đức A và chị T thỏa thuận sau khi ly hôn, chị T là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Nguyễn Thảo Linh Đan kể từ khi anh chị ly hôn cho đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác về quyền nuôi con.
Anh Nguyễn Đức A có quyền, nghĩa vụ thăm nom và chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Đức A và chị Đào Phương T thỏa thuận mỗi tháng anh Đức A cấp dưỡng nuôi cháu Đ số tiền là: 3.000.000 (ba triệu đồng) kể từ khi ly hôn cho đến khi cháu Đ trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
1.3. Về tài sản chung (bao gồm động sản và bất động sản): Anh Nguyễn Đức A và chị Đào Phương T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
1.4. Về vay nợ chung: Anh Nguyễn Đức A và chị Đào Phương T xác nhận không vay nợ ai và không cho ai vay nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí: Anh Nguyễn Đức A và chị Đào Phương T thỏa thuận chị Đào Phương T là người chịu cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân gia đình, được trừ vào số tiền lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0003506 ngày 06/10/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:
| - Đương sự; - VKSND quận Hai Bà Trưng; - UBND phường C, quận Hai Bà Trưng, HN (số 45/2013 ngày 09/5/2013) - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Phương Thủy |